Điều 86 Nghị định 87/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo
Điều 86. Thẩm quyền của Công an nhân dân
1. Chiến sỹ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 20.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo.
2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 40.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 60.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Trưởng Công an cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.
5. Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh nội địa gồm: Trưởng phòng An ninh dân tộc, Trưởng phòng An ninh xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh chính trị nội bộ gồm: Trưởng phòng An ninh báo chí, xuất bản, Trưởng phòng An ninh văn hóa, thể thao và lao động xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo, Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn tuyên truyền, điều tra, giải quyết tai nạn giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên đường thủy nội địa, Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm: Trưởng phòng Công tác phòng cháy, Trưởng phòng Thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao gồm: Trưởng phòng Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, Trưởng phòng Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm phạm trật tự xã hội, Trưởng phòng An ninh thông tin mạng, Trưởng phòng Bảo vệ an ninh hệ thống mạng thông tin quốc gia, Trưởng phòng Giám sát thông tin mạng và phòng, chống hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh gồm: Trưởng phòng Quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài, Trưởng phòng Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, Giám đốc trung tâm An ninh hàng không quốc gia; Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp trung đoàn; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh nội địa, Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh đối ngoại, Chánh văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an nhân dân tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.
6. Giám đốc Công an cấp tỉnh, Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục trưởng Cục An ninh nội địa, Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.
Nghị định 87/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo
- Số hiệu: 87/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 27/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Mai Văn Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
- Điều 3. Hình thức xử phạt
- Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 5. Biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 6. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
- Điều 7. Thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 8. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
- Điều 9. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
- Điều 10. Thủ tục xử phạt đối với những hành vi đồng thời được quy định trong Bộ luật Hình sự
- Điều 11. Vi phạm quy định về nội dung bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh
- Điều 12. Vi phạm quy định về hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh
- Điều 13. Vi phạm quy định về sản xuất phim
- Điều 14. Vi phạm quy định về phát hành phim
- Điều 15. Vi phạm quy định về phổ biến phim
- Điều 16. Vi phạm quy định về lưu chiểu, lưu trữ phim, liên hoan phim, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim
- Điều 17. Vi phạm quy định về biểu diễn nghệ thuật, cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn
- Điều 18. Vi phạm quy định về thi người đẹp, người mẫu
- Điều 19. Vi phạm quy định về lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung nghệ thuật biểu diễn
- Điều 20. Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội
- Điều 21. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường
- Điều 22. Vi phạm quy định về hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng
- Điều 23. Vi phạm quy định về hoạt động mỹ thuật
- Điều 24. Vi phạm quy định về hoạt động nhiếp ảnh
- Điều 25. Vi phạm quy định về hoạt động triển lãm
- Điều 26. Vi phạm quy định hành vi bị nghiêm cấm về di sản văn hóa
- Điều 27. Vi phạm quy định về nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 28. Vi phạm quy định về hồ sơ xếp hạng, hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích và Bằng xếp hạng di tích
- Điều 29. Vi phạm quy định về sửa chữa, cải tạo, xây dựng công trình, thực hiện các hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
- Điều 30. Vi phạm quy định về dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích, nằm ngoài vùng đệm của khu vực di sản thế giới
- Điều 31. Vi phạm quy định về đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích
- Điều 32. Vi phạm quy định thăm dò, khai quật khảo cổ
- Điều 33. Vi phạm quy định về kinh doanh giám định di vật, cổ vật
- Điều 34. Vi phạm quy định về kinh doanh di vật, cổ vật
- Điều 35. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ bảo tàng
- Điều 36. Vi phạm quy định về Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch; lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật; thiết kế; thi công; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
- Điều 37. Vi phạm quy định về Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
- Điều 38. Vi phạm quy định về giao nộp di vật, cổ vật được phát hiện
- Điều 39. Vi phạm quy định về bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu
- Điều 40. Vi phạm quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu, kinh doanh di sản tư liệu
- Điều 41. Vi phạm quy định về sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa
- Điều 42. Vi phạm quy định cấm trong hoạt động thư viện
- Điều 43. Vi phạm quy định về hoạt động của thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam
- Điều 44. Vi phạm quy định về quyền và trách nhiệm của thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam
- Điều 45. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của người làm công tác thư viện
- Điều 46. Vi phạm quy định về thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 47. Vi phạm quy định về hoạt động trò chơi điện tử không kết nối mạng Internet
- Điều 48. Vi phạm quy định về hoạt động văn hóa cho người khuyết tật, người cao tuổi
- Điều 49. Vi phạm quy định về quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo
- Điều 50. Vi phạm quy định về hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo
- Điều 51. Vi phạm các quy định về nghĩa vụ của người có ảnh hưởng theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong hoạt động quảng cáo
- Điều 52. Vi phạm các quy định về tiếng nói, chữ viết trong quảng cáo
- Điều 53. Vi phạm các quy định về nội dung quảng cáo
- Điều 54. Vi phạm các quy định về điều kiện quảng cáo
- Điều 55. Vi phạm các quy định về thuê người kinh doanh dịch vụ quảng cáo
- Điều 56. Vi phạm các quy định chung về quảng cáo trên mạng
- Điều 57. Vi phạm các quy định về quảng cáo trên báo in
- Điều 58. Vi phạm quy định về quảng cáo trên báo nói, báo hình
- Điều 59. Vi phạm quy định về quảng cáo trên sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm, xuất bản phẩm in và xuất bản phẩm điện tử
- Điều 60. Vi phạm quy định về quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn
- Điều 61. Vi phạm quy định về quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo
- Điều 62. Vi phạm quy định về quảng cáo làm ảnh hưởng mỹ quan, trật tự an toàn giao thông, xã hội và trên phương tiện giao thông
- Điều 63. Vi phạm quy định về quảng cáo bằng loa phóng thanh và hình thức tương tự
- Điều 64. Vi phạm quy định về quảng cáo trong chương trình, hoạt động văn hóa, thể thao
- Điều 65. Vi phạm quy định về tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo
- Điều 66. Vi phạm quy định về quảng cáo trong bản ghi âm, ghi hình, quảng cáo trong nội dung phim
- Điều 67. Vi phạm quy định về biển hiệu
- Điều 68. Vi phạm các quy định chung về quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt, xác nhận nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt
- Điều 69. Vi phạm các quy định về quảng cáo thuốc
- Điều 70. Vi phạm các quy định về quảng cáo mỹ phẩm
- Điều 71. Vi phạm các quy định về quảng cáo thực phẩm
- Điều 72. Vi phạm các quy định về quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế
- Điều 73. Vi phạm các quy định về quảng cáo thiết bị y tế
- Điều 74. Vi phạm các quy định về quảng cáo sản phẩm sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13
- Điều 75. Vi phạm các quy định về quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 76. Vi phạm các quy định về quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật
- Điều 77. Vi phạm quy định về quảng cáo thuốc thú y
- Điều 78. Vi phạm quy định về quảng cáo phân bón
- Điều 79. Vi phạm quy định về quảng cáo thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
- Điều 80. Vi phạm các quy định về quảng cáo giống cây trồng
- Điều 81. Vi phạm các quy định về quảng cáo giống thủy sản, giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi
- Điều 82. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 83. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 84. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
- Điều 85. Thẩm quyền của Thanh tra
- Điều 86. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 87. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng
- Điều 88. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 89. Thẩm quyền của Hải quan
- Điều 90. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
- Điều 91. Thẩm quyền của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thủy
- Điều 92. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
