Điều 26 Nghị định 87/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo
Điều 26. Vi phạm quy định hành vi bị nghiêm cấm về di sản văn hóa
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Khai thác, sử dụng di sản văn hóa làm xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng, lợi ích quốc gia, dân tộc;
b) Công nhận, trao tặng các danh hiệu liên quan đến di sản văn hóa trái quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại Điều 28 Nghị định này.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Chiếm đoạt di sản văn hóa; làm sai lệch yếu tố gốc cấu thành di tích, nội dung và giá trị của di tích, di sản tư liệu; phổ biến, thực hành sai lệch nội dung di sản văn hóa phi vật thể hoặc đưa những yếu tố không phù hợp làm giảm giá trị di tích, di sản văn hóa phi vật thể;
b) Xâm hại, hủy hoại hoặc gây nguy cơ hủy hoại di sản văn hóa và cảnh quan văn hóa của di tích;
c) Lợi dụng di sản văn hóa và việc quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa, công nhận, ghi danh di sản văn hóa để trục lợi, thờ tự, thực hành tín ngưỡng và thực hiện những hành vi khác trái pháp luật; phân biệt đối xử, kỳ thị văn hóa, tạo ganh đua, mâu thuẫn, tranh chấp và xung đột văn hóa; cản trở quyền sáng tạo văn hóa, thực hành văn hóa và hưởng thụ văn hóa của cộng đồng chủ thể di sản văn hóa;
d) Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ; tìm kiếm, trục vớt trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia còn chìm đắm dưới nước; đào bới, tìm kiếm di vật, cổ vật; xây dựng trái phép trong khu vực bảo vệ di tích, khu vực thăm dò khai quật khảo cổ và địa điểm thuộc quy hoạch khảo cổ;
đ) Mua bán, sưu tầm, kinh doanh, trao đổi di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu có nguồn gốc không hợp pháp;
e) Lấn, hủy hoại đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;
g) Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh khi chưa có ý kiến hoặc không thực hiện đúng quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, phê duyệt dự án, nội dung thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
h) Làm giả di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; mua bán, trao đổi, vận chuyển trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; đưa trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu ra nước ngoài;
i) Lợi dụng hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước, chống lại nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc; kích động bạo lực, gây thù hằn giữa các dân tộc, tôn giáo; tuyên truyền chiến tranh xâm lược; phá hoại thuần phong mỹ tục; truyền bá mê tín;
k) Lợi dụng việc thực hiện nhiệm vụ sưu tầm hiện vật để mua, tư vấn cho tổ chức, cá nhân khác mua, bán hiện vật thuộc đối tượng sưu tầm của bảo tàng công lập hoặc tiết lộ thông tin liên quan đến việc mua, bán hiện vật khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức được giao quản lý bảo tàng và chủ sở hữu hiện vật.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu đối với hành vi quy định tại điểm d, đ và h khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1; hành vi chiếm đoạt di sản văn hóa, làm sai lệch yếu tố gốc cấu thành di tích, nội dung và giá trị của di tích, di sản tư liệu quy định tại điểm a và hành vi quy định tại các điểm b, d, e và g khoản 2 Điều này;
b) Buộc xin lỗi công khai bằng văn bản đối với hành vi phổ biến, thực hành sai lệch nội dung di sản văn hóa phi vật thể hoặc đưa những yếu tố không phù hợp làm giảm giá trị di tích, di sản văn hóa phi vật thể quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại các điểm c, d, đ, h, i và k khoản 2 Điều này;
d) Buộc nộp lại số tiền bằng giá trị tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm d, đ và h khoản 2 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.
Nghị định 87/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo
- Số hiệu: 87/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 27/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Mai Văn Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
- Điều 3. Hình thức xử phạt
- Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 5. Biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 6. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
- Điều 7. Thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 8. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
- Điều 9. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
- Điều 10. Thủ tục xử phạt đối với những hành vi đồng thời được quy định trong Bộ luật Hình sự
- Điều 11. Vi phạm quy định về nội dung bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh
- Điều 12. Vi phạm quy định về hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh
- Điều 13. Vi phạm quy định về sản xuất phim
- Điều 14. Vi phạm quy định về phát hành phim
- Điều 15. Vi phạm quy định về phổ biến phim
- Điều 16. Vi phạm quy định về lưu chiểu, lưu trữ phim, liên hoan phim, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim
- Điều 17. Vi phạm quy định về biểu diễn nghệ thuật, cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn
- Điều 18. Vi phạm quy định về thi người đẹp, người mẫu
- Điều 19. Vi phạm quy định về lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung nghệ thuật biểu diễn
- Điều 20. Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội
- Điều 21. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường
- Điều 22. Vi phạm quy định về hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng
- Điều 23. Vi phạm quy định về hoạt động mỹ thuật
- Điều 24. Vi phạm quy định về hoạt động nhiếp ảnh
- Điều 25. Vi phạm quy định về hoạt động triển lãm
- Điều 26. Vi phạm quy định hành vi bị nghiêm cấm về di sản văn hóa
- Điều 27. Vi phạm quy định về nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 28. Vi phạm quy định về hồ sơ xếp hạng, hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích và Bằng xếp hạng di tích
- Điều 29. Vi phạm quy định về sửa chữa, cải tạo, xây dựng công trình, thực hiện các hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
- Điều 30. Vi phạm quy định về dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích, nằm ngoài vùng đệm của khu vực di sản thế giới
- Điều 31. Vi phạm quy định về đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích
- Điều 32. Vi phạm quy định thăm dò, khai quật khảo cổ
- Điều 33. Vi phạm quy định về kinh doanh giám định di vật, cổ vật
- Điều 34. Vi phạm quy định về kinh doanh di vật, cổ vật
- Điều 35. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ bảo tàng
- Điều 36. Vi phạm quy định về Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch; lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật; thiết kế; thi công; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
- Điều 37. Vi phạm quy định về Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
- Điều 38. Vi phạm quy định về giao nộp di vật, cổ vật được phát hiện
- Điều 39. Vi phạm quy định về bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu
- Điều 40. Vi phạm quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu, kinh doanh di sản tư liệu
- Điều 41. Vi phạm quy định về sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa
- Điều 42. Vi phạm quy định cấm trong hoạt động thư viện
- Điều 43. Vi phạm quy định về hoạt động của thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam
- Điều 44. Vi phạm quy định về quyền và trách nhiệm của thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam
- Điều 45. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của người làm công tác thư viện
- Điều 46. Vi phạm quy định về thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 47. Vi phạm quy định về hoạt động trò chơi điện tử không kết nối mạng Internet
- Điều 48. Vi phạm quy định về hoạt động văn hóa cho người khuyết tật, người cao tuổi
- Điều 49. Vi phạm quy định về quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo
- Điều 50. Vi phạm quy định về hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo
- Điều 51. Vi phạm các quy định về nghĩa vụ của người có ảnh hưởng theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong hoạt động quảng cáo
- Điều 52. Vi phạm các quy định về tiếng nói, chữ viết trong quảng cáo
- Điều 53. Vi phạm các quy định về nội dung quảng cáo
- Điều 54. Vi phạm các quy định về điều kiện quảng cáo
- Điều 55. Vi phạm các quy định về thuê người kinh doanh dịch vụ quảng cáo
- Điều 56. Vi phạm các quy định chung về quảng cáo trên mạng
- Điều 57. Vi phạm các quy định về quảng cáo trên báo in
- Điều 58. Vi phạm quy định về quảng cáo trên báo nói, báo hình
- Điều 59. Vi phạm quy định về quảng cáo trên sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm, xuất bản phẩm in và xuất bản phẩm điện tử
- Điều 60. Vi phạm quy định về quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn
- Điều 61. Vi phạm quy định về quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo
- Điều 62. Vi phạm quy định về quảng cáo làm ảnh hưởng mỹ quan, trật tự an toàn giao thông, xã hội và trên phương tiện giao thông
- Điều 63. Vi phạm quy định về quảng cáo bằng loa phóng thanh và hình thức tương tự
- Điều 64. Vi phạm quy định về quảng cáo trong chương trình, hoạt động văn hóa, thể thao
- Điều 65. Vi phạm quy định về tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo
- Điều 66. Vi phạm quy định về quảng cáo trong bản ghi âm, ghi hình, quảng cáo trong nội dung phim
- Điều 67. Vi phạm quy định về biển hiệu
- Điều 68. Vi phạm các quy định chung về quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt, xác nhận nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt
- Điều 69. Vi phạm các quy định về quảng cáo thuốc
- Điều 70. Vi phạm các quy định về quảng cáo mỹ phẩm
- Điều 71. Vi phạm các quy định về quảng cáo thực phẩm
- Điều 72. Vi phạm các quy định về quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế
- Điều 73. Vi phạm các quy định về quảng cáo thiết bị y tế
- Điều 74. Vi phạm các quy định về quảng cáo sản phẩm sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13
- Điều 75. Vi phạm các quy định về quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 76. Vi phạm các quy định về quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật
- Điều 77. Vi phạm quy định về quảng cáo thuốc thú y
- Điều 78. Vi phạm quy định về quảng cáo phân bón
- Điều 79. Vi phạm quy định về quảng cáo thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
- Điều 80. Vi phạm các quy định về quảng cáo giống cây trồng
- Điều 81. Vi phạm các quy định về quảng cáo giống thủy sản, giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi
- Điều 82. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 83. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 84. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
- Điều 85. Thẩm quyền của Thanh tra
- Điều 86. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 87. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng
- Điều 88. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 89. Thẩm quyền của Hải quan
- Điều 90. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
- Điều 91. Thẩm quyền của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thủy
- Điều 92. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
