Nghị định số 76/2002/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, thu hút đầu tư và quản lý thuế hiệu quả trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trên đà hội nhập.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tại Việt Nam; các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế hoặc miễn thuế GTGT; các cơ quan quản lý thuế và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc thực thi chính sách thuế GTGT.
Sửa đổi quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Nghị định đã sửa đổi, bổ sung khoản 20 Điều 4 của Nghị định số 79/2000/NĐ-CP, quy định chi tiết các trường hợp hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa bán ra không thuộc diện chịu thuế GTGT bao gồm:
- Hàng hóa nhập khẩu là hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.
- Quà tặng cho các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
- Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo định mức quy định của Chính phủ.
- Đồ dùng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; đồ dùng của người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang về nước khi hồi hương.
- Hàng hóa bán cho các tổ chức quốc tế, người nước ngoài để thực hiện viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam; các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại.
Quy định chi tiết về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%
Nghị định sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 nhằm xác định rõ ràng phạm vi áp dụng thuế suất ưu đãi 0% đối với hoạt động xuất khẩu:
- Mức thuế suất 0% được áp dụng đối với: hàng hóa xuất khẩu (bao gồm cả hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt xuất khẩu, hàng gia công xuất khẩu); dịch vụ sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải cho nước ngoài; phần mềm máy tính xuất khẩu; dịch vụ xuất khẩu lao động; hoạt động xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài và xây dựng, lắp đặt cho doanh nghiệp chế xuất.
- Định nghĩa rõ hoạt động xuất khẩu bao gồm: xuất khẩu ra nước ngoài, xuất khẩu vào khu chế xuất hoặc xuất khẩu cho doanh nghiệp chế xuất và các trường hợp cụ thể khác được coi là xuất khẩu theo quy định của Chính phủ.
- Điều kiện áp dụng: Cơ sở kinh doanh muốn áp dụng mức thuế suất 0% phải thực hiện đầy đủ các thủ tục, hồ sơ quy định đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và bắt buộc phải thực hiện thanh toán tiền bán hàng hóa, dịch vụ qua ngân hàng.
Bổ sung quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào tỷ lệ 1%
Nhằm tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp thu mua nguyên liệu thô hoặc giao dịch với các đối tượng đặc thù, Nghị định sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 9, cho phép tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo tỷ lệ 1% trên giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn GTGT trong các trường hợp:
- Hàng hóa là nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến; đất, đá, cát, sỏi và các loại phế liệu mua vào không có hóa đơn. Cơ sở kinh doanh thu mua phải lập chứng từ thu mua và bảng kê theo hướng dẫn của cơ quan Thuế để làm căn cứ tính khấu trừ.
- Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mua của các cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp có hóa đơn bán hàng.
- Hàng hóa là nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến mua của các cơ sở sản xuất có hóa đơn GTGT nhưng thuộc diện không chịu thuế GTGT ở khâu sản xuất.
- Hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ sở kinh doanh thương mại mua trực tiếp của cơ sở sản xuất để bán lại.
- Tiền bồi thường nhận được từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
Mở rộng đối tượng và trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng
Nghị định sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 15 nhằm đảm bảo quyền lợi cho các tổ chức viện trợ và đối tượng ngoại giao:
- Các tổ chức tại Việt Nam sử dụng nguồn tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa tại Việt Nam phục vụ cho mục đích viện trợ sẽ được hoàn lại số thuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn GTGT.
- Các đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về ưu đãi miễn trừ ngoại giao khi mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng cũng được hoàn lại số thuế GTGT đã thanh toán ghi trên hóa đơn.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm hướng dẫn
Nghị định số 76/2002/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2002. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành chi tiết các điều khoản của Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại văn bản này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 76/2002/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 13 tháng 9 năm 2002 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 02/1997/QH9 ngày 10 tháng 5 năm 1997;
Căn cứ điểm 1 mục II Nghị quyết số 50/2001/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10 về Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2002;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng như sau:
1. Sửa đổi
"20. Hàng hoá nhập khẩu trong các trường hợp sau : hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân ở Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; đồ dùng của người Việt Nam sống ở nước ngoài khi về nước mang theo. Hàng nhập khẩu trong các trường hợp trên đây được xác định theo chế độ Nhà nước quy định.
Hàng bán cho các tổ chức quốc tế, người nước ngoài để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam; các dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại".
2. Sửa đổi, bổ sung
"1. Mức thuế suất 0% đối với: hàng hoá xuất khẩu, bao gồm hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt xuất khẩu, hàng gia công xuất khẩu; sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải cho nước ngoài; phần mềm máy tính xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu lao động; hoạt động xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài và cho doanh nghiệp chế xuất.
Xuất khẩu bao gồm xuất khẩu ra nước ngoài, xuất khẩu vào khu chế xuất hoặc xuất khẩu cho doanh nghiệp chế xuất và trường hợp cụ thể khác được coi là xuất khẩu theo quy định của Chính phủ.
3. Sửa đổi
"d) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được tính khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào tỷ lệ 1% tính trên giá hàng hoá, dịch vụ mua vào không có hoá đơn giá trị gia tăng đối với:
- Hàng hoá là nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến; đất; đá; cát; sỏi và các loại phế liệu mua vào không có hoá đơn. Cơ sở kinh doanh thu mua các mặt hàng trên phải lập chứng từ thu mua và bảng kê theo hướng dẫn của cơ quan Thuế.
- Hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng mua của cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng có hoá đơn bán hàng; hàng hoá là nông sản, lâm sản, thuỷ sản chưa qua chế biến mua của các cơ sở sản xuất có hoá đơn giá trị gia tăng nhưng thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng khâu sản xuất; hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cơ sở kinh doanh thương mại mua của cơ sở sản xuất để bán; tiền bồi thường của hoạt động kinh doanh bảo hiểm".
4. Sửa đổi, bổ sung
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2002.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Báo cáo số 0772TM/XNK ngày 2/04/2003 của Bộ Thương mại về việc báo cáo kết quả họp giao ban xuất khẩu quý 1/2003
- 2Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 3Công văn về việc hướng dẫn thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng.
- 4Công văn về việc xử lý những vướng mắc trong quá trình thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng
- 5Chỉ thị 19/2002/CT-TTg về tăng cường công tác quản lý thuế giá trị gia tăng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Thông tư 08/2003/TT-BTC hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành
- 7Thông tư 84/2003/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hoá nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 1Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 2Nghị định 95/2002/NĐ-CP sửa đổi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 76/2002/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 1Công văn số 3938 TCT/NV5 ngày 21/10/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT cho đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao
- 2Công văn số 1186/NHNN-QLNH ngày 01/11/2002 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thực hiện thanh toán tiền bán hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng
- 3Báo cáo số 0772TM/XNK ngày 2/04/2003 của Bộ Thương mại về việc báo cáo kết quả họp giao ban xuất khẩu quý 1/2003
- 4Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 5Công văn về việc hướng dẫn thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng.
- 6Công văn về việc xử lý những vướng mắc trong quá trình thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng
- 7Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 8Chỉ thị 19/2002/CT-TTg về tăng cường công tác quản lý thuế giá trị gia tăng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Thông tư 08/2003/TT-BTC hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành
- 10Thông tư 84/2003/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hoá nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 76/2002/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 79/NĐ-CP năm 2000 Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- Số hiệu: 76/2002/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 13/09/2002
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 50
- Ngày hiệu lực: 01/10/2002
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
