Điều 61 Nghị định 53/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai
Điều 61. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Quyết định chủ trương, điều chỉnh quyết định chủ trương tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ
1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương, điều chỉnh quyết định chủ trương tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai đối với các trường hợp sau đây:
a) Khoản viện trợ có nội dung liên quan đến an ninh, quốc phòng, tôn giáo;
b) Viện trợ mua sắm, cung cấp các loại hàng hóa thuộc diện phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
2. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương, điều chỉnh quyết định chủ trương tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
a) Cơ quan chủ quản có văn bản đề nghị phê duyệt chủ trương, điều chỉnh quyết định chủ trương tiếp nhận viện trợ kèm theo Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thẩm định;
b) Đối với hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương tiếp nhận viện trợ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan chủ quản, Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về những nội dung chính gồm: sự cần thiết, mục tiêu, nguồn vốn viện trợ, điều kiện của Bên viện trợ (nếu có) và khả năng đáp ứng của phía Việt Nam. Thời hạn để các cơ quan liên quan có văn bản trả lời tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản;
c) Đối với hồ sơ đề nghị điều chỉnh quyết định chủ trương tiếp nhận viện trợ, cơ quan chủ quản có văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung của Quyết định chủ trương tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan chủ quản, Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì lấy ý kiến các cơ quan có liên quan nếu cần thiết, thời hạn để các cơ quan liên quan có văn bản trả lời tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
d) Trong thời hạn tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn lấy ý kiến các cơ quan liên quan, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương, điều chỉnh quyết định chủ trương tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai hoặc trả lời cơ quan chủ quản liên quan đối với trường hợp dự thảo Văn kiện cần giải trình, chỉnh sửa;
đ) Trong thời hạn tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan chủ quản thực hiện giải trình, tiếp thu, hoàn thiện hồ sơ và gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Trong thời hạn tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận lại đầy đủ hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ;
e) Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương, điều chỉnh quyết định chủ trương tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai.”.
Nghị định 53/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai
- Số hiệu: 53/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 05/02/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/02/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
- Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như sau:
- Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:
- Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 9 như sau:
- Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:
- Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 như sau:
- Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 như sau:
- Điều 8. Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 Điều 16 như sau:
- Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
- Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 19 như sau:
- Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
- Điều 12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 33 như sau:
- Điều 13. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 35 như sau:
- Điều 14. Thay thế một số cụm từ tại điểm, khoản và phụ lục như sau:
- Điều 15. Bãi bỏ một số cụm từ, khoản, Điều, Mục sau đây:
- Điều 16. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 12 như sau:
- Điều 17. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 15 như sau:
- Điều 18. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16 như sau:
- Điều 19. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 19 như sau:
- Điều 20. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 20 như sau:
- Điều 21. Bãi bỏ một số khoản, cụm từ sau đây:
- Điều 22. Thay thế một số cụm từ như sau:
- Điều 23. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:
- Điều 24. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:
- Điều 25. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:
- Điều 26. Bãi bỏ cụm từ “cấp huyện,” tại khoản 2, khoản 4 Điều 9.
- Điều 27. Thay thế một số cụm từ như sau:
- Điều 28. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
- Điều 29. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2 và 3 của Điều 2 như sau:
- Điều 30. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 3 như sau:
- Điều 31. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và khoản 2 Điều 5 như sau:
- Điều 32. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
- Điều 33. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như sau:
- Điều 34. Bãi bỏ Điều 4, Điều 9.
- Điều 35. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 8.
- Điều 36. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1 và 2 của Điều 1 như sau:
- Điều 37. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 2 như sau:
- Điều 38. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:
- Điều 39. Thay thế một số cụm từ sau đây:
- Điều 40. Bãi bỏ khoản 3 Điều 3.
- Điều 41. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Nghị định số 53/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ như sau:
- Điều 42. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
- Điều 43. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
- Điều 44. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 5 như sau:
- Điều 45. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:
- Điều 46. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
- Điều 47. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
- Điều 48. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
- Điều 49. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 19 như sau:
- Điều 50. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 20 như sau:
- Điều 51. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1 và 2 của Điều 22 như sau:
- Điều 52. Thay thế cụm từ tại các điểm, khoản, điều như sau:
- Điều 53. Bãi bỏ một số cụm từ và một số khoản, điều sau đây:
- Điều 54. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
- Điều 55. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 như sau:
- Điều 56. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:
- Điều 57. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
- Điều 58. Sửa đổi, bổ sung tên Chương II và Chương III như sau:
- Điều 59. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 8 như sau:
- Điều 60. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 11 như sau:
- Điều 61. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
- Điều 62. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
- Điều 63. Sửa đổi, bổ sung tên Chương IV như sau:
- Điều 64. Bổ sung Điều 15a vào sau Điều 15 như sau:
- Điều 65. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 18 như sau:
- Điều 66. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 19 như sau:
- Điều 67. Bổ sung Điều 20a vào sau Điều 20 như sau:
- Điều 68. Sửa đổi, bổ sung điểm c, điểm đ khoản 2 Điều 27 như sau:
- Điều 69. Thay thế, bãi bỏ một số quy định như sau:
