Điều 9 Nghị định 43/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thanh tra
Điều 9. Điều kiện dự thi nâng ngạch Thanh tra viên
1. Yêu cầu đối với Thanh tra viên dự thi nâng ngạch lên Thanh tra viên chính:
a) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự thi nâng ngạch; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Luật Cán bộ, công chức;
b) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với ngạch công chức cao hơn ngạch công chức hiện giữ;
c) Có thời gian công tác ở ngạch Thanh tra viên và tương đương tối thiểu từ 09 năm trở lên, trừ trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác và đang giữ ngạch công chức, viên chức, cấp hàm tương đương ngạch Thanh tra viên chính chuyển sang cơ quan thanh tra. Trường hợp có thời gian tương đương với ngạch Thanh tra viên thì thời gian giữ ngạch Thanh tra viên tối thiểu là 01 năm (đủ 12 tháng);
d) Trong thời gian giữ ngạch Thanh tra viên và tương đương đã tham gia xây dựng, thẩm định ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sở trở lên mà cơ quan sử dụng, quản lý Thanh tra viên được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu;
đ) Có bằng đại học trở lên; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ Thanh tra viên chính; có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch chuyên viên chính hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính;
e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
2. Yêu cầu đối với Thanh tra viên chính dự thi nâng ngạch lên Thanh tra viên cao cấp:
a) Đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này;
b) Có thời gian công tác ở ngạch Thanh tra viên chính và tương đương tối thiểu là 06 năm, trừ trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác và đang giữ ngạch công chức, viên chức, cấp hàm tương đương ngạch Thanh tra viên cao cấp chuyển sang cơ quan thanh tra;
c) Trong thời gian giữ ngạch Thanh tra viên chính và tương đương đã chủ trì xây dựng, thẩm định ít nhất 02 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp bộ, ngành hoặc cấp tỉnh mà cơ quan sử dụng Thanh tra viên chính được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu;
d) Có bằng đại học trở lên; có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ Thanh tra viên cao cấp; có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch chuyên viên cao cấp;
đ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
Nghị định 43/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thanh tra
- Số hiệu: 43/2023/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/06/2023
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Minh Khái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Thanh tra viên
- Điều 4. Trách nhiệm của Thanh tra viên
- Điều 5. Trách nhiệm quản lý, sử dụng Thanh tra viên
- Điều 6. Thẩm quyền bổ nhiệm các ngạch thanh tra
- Điều 7. Xét nâng ngạch Thanh tra viên
- Điều 8. Bổ nhiệm các ngạch thanh tra theo thủ tục chuyển ngạch
- Điều 9. Điều kiện dự thi nâng ngạch Thanh tra viên
- Điều 10. Bổ nhiệm vào ngạch thanh tra khi trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch
- Điều 11. Bổ nhiệm sĩ quan trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu vào các ngạch thanh tra
- Điều 12. Miễn nhiệm đối với Thanh tra viên
- Điều 13. Trang phục thanh tra
- Điều 14. Thẻ thanh tra
- Điều 15. Kinh phí may, sắm trang phục thanh tra, thẻ thanh tra
- Điều 16. Chế độ, chính sách đối với Thanh tra viên
- Điều 17. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra
- Điều 18. Thẩm quyền thanh tra lại
- Điều 19. Căn cứ thanh tra lại
- Điều 20. Thời hạn thanh tra lại
- Điều 21. Trình tự, thủ tục thanh tra lại
- Điều 22. Quyết định thanh tra lại
- Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra lại
- Điều 24. Nội dung của kết luận thanh tra lại
- Điều 25. Thành phần Đoàn thanh tra
- Điều 26. Trách nhiệm của người ra quyết định thanh tra, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì cuộc thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra
- Điều 27. Đề xuất người tham gia Đoàn thanh tra
- Điều 28. Tiêu chuẩn Trưởng đoàn thanh tra
- Điều 29. Các trường hợp không được tham gia Đoàn thanh tra
- Điều 30. Thay đổi thành viên Đoàn thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Phó Trưởng đoàn thanh tra
- Điều 31. Trình tự, thủ tục thay đổi Trưởng đoàn thanh tra, Phó Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, bổ sung thành viên Đoàn thanh tra
- Điều 32. Sổ nhật ký Đoàn thanh tra
- Điều 33. Tiêu chuẩn, chế độ, chính sách đối với người được trưng tập tham gia Đoàn thanh tra
- Điều 34. Trưng cầu giám định
- Điều 35. Cơ quan, tổ chức thực hiện giám định
- Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định
- Điều 37. Thời gian thực hiện giám định
- Điều 38. Kết luận giám định
- Điều 39. Điều kiện đảm bảo thực hiện giám định trong hoạt động thanh tra
- Điều 40. Căn cứ để yêu cầu phong tỏa tài khoản
- Điều 41. Quyền yêu cầu và trách nhiệm thực hiện việc phong toả tài khoản
- Điều 42. Trách nhiệm của các bên cung cấp thông tin phục vụ việc phong tỏa tài khoản
- Điều 43. Thủ tục yêu cầu tổ chức tín dụng phong tỏa tài khoản
- Điều 44. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng nơi đối tượng thanh tra có tài khoản
- Điều 45. Hủy quyết định phong tỏa tài khoản
- Điều 46. Thu hồi tài sản bị chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật gây ra
- Điều 47. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý tiền, tài sản bị chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật gây ra
- Điều 48. Những nội dung kết luận thanh tra phải được công khai
- Điều 49. Hình thức công khai kết luận thanh tra
- Điều 50. Mục đích theo dõi, đôn đốc
- Điều 51. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc
- Điều 52. Đối tượng theo dõi, đôn đốc
- Điều 53. Hình thức theo dõi, đôn đốc
- Điều 54. Nội dung theo dõi, đôn đốc
- Điều 55. Căn cứ kiểm tra, quyết định kiểm tra
- Điều 56. Thời hạn kiểm tra
- Điều 57. Nội dung kiểm tra
- Điều 58. Báo cáo kết quả kiểm tra
- Điều 59. Xử lý kết quả kiểm tra
- Điều 60. Thẩm quyền giải quyết kiến nghị, phản ánh trong hoạt động thanh tra
- Điều 61. Trình tự, thủ tục giải quyết kiến nghị, phản ánh trong hoạt động thanh tra
- Điều 62. Thẩm quyền giải quyết kiến nghị về nội dung trong kết luận thanh tra
- Điều 63. Trình tự, thủ tục giải quyết kiến nghị về nội dung trong kết luận thanh tra
- Điều 64. Xử lý hành vi vi phạm của người thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị là đối tượng thanh tra; người thuộc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
- Điều 65. Xử lý hành vi vi phạm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra
