Chương 3 Nghị định 43/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thanh tra
Điều 18. Thẩm quyền thanh tra lại
1. Tổng Thanh tra Chính phủ quyết định thanh tra lại vụ việc đã có kết luận của Thanh tra Bộ, cơ quan thanh tra của cơ quan thuộc Chính phủ, Thanh tra tỉnh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
2. Chánh Thanh tra Bộ quyết định thanh tra lại vụ việc đã có kết luận của Thanh tra Tổng cục, Thanh tra Cục và tương đương, của cơ quan khác thuộc bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; vụ việc đã có kết luận của Thanh tra sở thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
3. Chánh Thanh tra tỉnh quyết định thanh tra lại vụ việc thanh tra hành chính đã có kết luận của Thanh tra sở, Thanh tra quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Thanh tra huyện) khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
Căn cứ thanh tra lại theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Thanh tra, cụ thể như sau:
1. Có vi phạm nghiêm trọng về trình tự, thủ tục trong quá trình tiến hành thanh tra dẫn đến sai lệch về nội dung của kết luận thanh tra bao gồm: không xây dựng và gửi đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo; không thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra; không kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu; không có báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra.
2. Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật khi kết luận thanh tra bao gồm: áp dụng không đúng quy phạm của pháp luật hoặc áp dụng văn bản pháp luật đã hết hiệu lực dẫn đến sai lệch về nội dung của kết luận thanh tra.
3. Nội dung trong kết luận thanh tra không phù hợp với những chứng cứ thu thập được trong quá trình tiến hành thanh tra dẫn đến việc đánh giá không đúng, tăng nặng, giảm nhẹ hoặc bỏ qua hành vi vi phạm pháp luật của đối tượng thanh tra hoặc kiến nghị xử lý không phù hợp với tính chất, mức độ của hành vi vi phạm đã được phát hiện.
4. Người tiến hành thanh tra cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ việc là hành vi thêm, bớt, sửa đổi, đánh tráo, hủy hoặc làm hư hỏng các thông tin, tài liệu, chứng cứ của cuộc thanh tra hoặc bằng các thủ đoạn khác nhằm làm sai lệch nội dung hồ sơ vụ việc.
5. Cơ quan thanh tra cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật của đối tượng thanh tra nhưng chưa được phát hiện đầy đủ qua thanh tra theo nội dung ghi trong quyết định thanh tra, kế hoạch tiến hành thanh tra của Đoàn thanh tra trước đó.
Điều 20. Thời hạn thanh tra lại
1. Cuộc thanh tra do Thanh tra Chính phủ tiến hành không quá 45 ngày.
2. Cuộc thanh tra do Thanh tra Bộ, Thanh tra tỉnh tiến hành không quá 30 ngày.
Điều 21. Trình tự, thủ tục thanh tra lại
1. Trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra lại được quy định như sau:
a) Ban hành quyết định thanh tra;
b) Công bố quyết định thanh tra;
c) Xây dựng và gửi đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo;
d) Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra;
đ) Kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu;
e) Báo cáo kết quả thanh tra;
g) Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra;
h) Ban hành kết luận thanh tra;
i) Công khai kết luận thanh tra.
2. Việc thực hiện trình tự, thủ tục tiến hành thanh tra lại quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại các mục 2, 3 và 4 của Chương IV Luật Thanh tra.
Điều 22. Quyết định thanh tra lại
1. Quyết định thanh tra lại bao gồm các nội dung sau đây:
a) Căn cứ ra quyết định thanh tra lại;
b) Phạm vi, nội dung, đối tượng thanh tra lại;
c) Thời hạn thanh tra lại;
d) Thành lập Đoàn thanh tra lại, bao gồm Trưởng đoàn thanh tra, Phó Trưởng đoàn thanh tra (nếu có), thành viên khác của Đoàn thanh tra.
2. Chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày ký quyết định thanh tra lại, người có thẩm quyền quyết định thanh tra lại phải gửi quyết định thanh tra lại cho người đã ký kết luận thanh tra và đối tượng thanh tra lại.
Quyết định thanh tra lại phải được công bố chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày ký.
Khi tiến hành thanh tra lại, người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Phó Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại các Điều 80, 81 và 82 của Luật Thanh tra và theo quy định của Nghị định này.
Điều 24. Nội dung của kết luận thanh tra lại
1. Kết luận thanh tra lại bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Kết luận về nội dung được thanh tra lại;
b) Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, việc tuân thủ các quy định của pháp luật về thanh tra đối với cơ quan thanh tra, người tiến hành thanh tra trước đó;
c) Xác định rõ tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm; nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật (nếu có);
d) Biện pháp xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị giải pháp, biện pháp xử lý, khắc phục hậu quả (nếu có) để bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của đối tượng thanh tra, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
đ) Hạn chế, bất cập của cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật có liên quan và kiến nghị khắc phục (nếu có).
2. Kết luận thanh tra lại có hiệu lực thi hành và thay thế kết luận thanh tra trước đó đối với nội dung được thanh tra lại; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành kết luận thanh tra lại.
Nghị định 43/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thanh tra
- Số hiệu: 43/2023/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/06/2023
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Minh Khái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Thanh tra viên
- Điều 4. Trách nhiệm của Thanh tra viên
- Điều 5. Trách nhiệm quản lý, sử dụng Thanh tra viên
- Điều 6. Thẩm quyền bổ nhiệm các ngạch thanh tra
- Điều 7. Xét nâng ngạch Thanh tra viên
- Điều 8. Bổ nhiệm các ngạch thanh tra theo thủ tục chuyển ngạch
- Điều 9. Điều kiện dự thi nâng ngạch Thanh tra viên
- Điều 10. Bổ nhiệm vào ngạch thanh tra khi trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch
- Điều 11. Bổ nhiệm sĩ quan trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu vào các ngạch thanh tra
- Điều 12. Miễn nhiệm đối với Thanh tra viên
- Điều 13. Trang phục thanh tra
- Điều 14. Thẻ thanh tra
- Điều 15. Kinh phí may, sắm trang phục thanh tra, thẻ thanh tra
- Điều 16. Chế độ, chính sách đối với Thanh tra viên
- Điều 17. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra
- Điều 18. Thẩm quyền thanh tra lại
- Điều 19. Căn cứ thanh tra lại
- Điều 20. Thời hạn thanh tra lại
- Điều 21. Trình tự, thủ tục thanh tra lại
- Điều 22. Quyết định thanh tra lại
- Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra lại
- Điều 24. Nội dung của kết luận thanh tra lại
- Điều 25. Thành phần Đoàn thanh tra
- Điều 26. Trách nhiệm của người ra quyết định thanh tra, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì cuộc thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra
- Điều 27. Đề xuất người tham gia Đoàn thanh tra
- Điều 28. Tiêu chuẩn Trưởng đoàn thanh tra
- Điều 29. Các trường hợp không được tham gia Đoàn thanh tra
- Điều 30. Thay đổi thành viên Đoàn thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Phó Trưởng đoàn thanh tra
- Điều 31. Trình tự, thủ tục thay đổi Trưởng đoàn thanh tra, Phó Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, bổ sung thành viên Đoàn thanh tra
- Điều 32. Sổ nhật ký Đoàn thanh tra
- Điều 33. Tiêu chuẩn, chế độ, chính sách đối với người được trưng tập tham gia Đoàn thanh tra
- Điều 34. Trưng cầu giám định
- Điều 35. Cơ quan, tổ chức thực hiện giám định
- Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định
- Điều 37. Thời gian thực hiện giám định
- Điều 38. Kết luận giám định
- Điều 39. Điều kiện đảm bảo thực hiện giám định trong hoạt động thanh tra
- Điều 40. Căn cứ để yêu cầu phong tỏa tài khoản
- Điều 41. Quyền yêu cầu và trách nhiệm thực hiện việc phong toả tài khoản
- Điều 42. Trách nhiệm của các bên cung cấp thông tin phục vụ việc phong tỏa tài khoản
- Điều 43. Thủ tục yêu cầu tổ chức tín dụng phong tỏa tài khoản
- Điều 44. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng nơi đối tượng thanh tra có tài khoản
- Điều 45. Hủy quyết định phong tỏa tài khoản
- Điều 46. Thu hồi tài sản bị chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật gây ra
- Điều 47. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý tiền, tài sản bị chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật gây ra
- Điều 48. Những nội dung kết luận thanh tra phải được công khai
- Điều 49. Hình thức công khai kết luận thanh tra
- Điều 50. Mục đích theo dõi, đôn đốc
- Điều 51. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc
- Điều 52. Đối tượng theo dõi, đôn đốc
- Điều 53. Hình thức theo dõi, đôn đốc
- Điều 54. Nội dung theo dõi, đôn đốc
- Điều 55. Căn cứ kiểm tra, quyết định kiểm tra
- Điều 56. Thời hạn kiểm tra
- Điều 57. Nội dung kiểm tra
- Điều 58. Báo cáo kết quả kiểm tra
- Điều 59. Xử lý kết quả kiểm tra
- Điều 60. Thẩm quyền giải quyết kiến nghị, phản ánh trong hoạt động thanh tra
- Điều 61. Trình tự, thủ tục giải quyết kiến nghị, phản ánh trong hoạt động thanh tra
- Điều 62. Thẩm quyền giải quyết kiến nghị về nội dung trong kết luận thanh tra
- Điều 63. Trình tự, thủ tục giải quyết kiến nghị về nội dung trong kết luận thanh tra
- Điều 64. Xử lý hành vi vi phạm của người thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị là đối tượng thanh tra; người thuộc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
- Điều 65. Xử lý hành vi vi phạm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra
