Mục 3 Chương 2 Nghị định 43/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thanh tra
Mục 3. TRANG PHỤC, THẺ THANH TRA VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI THANH TRA VIÊN
1. Thanh tra viên được cấp trang phục thanh tra, bao gồm: quần áo thu đông, áo măng tô, áo sơ mi dài tay, quần áo xuân hè, mũ, thắt lưng da, giầy da, dép quai hậu, bít tất, cà vạt, cặp tài liệu, mũ kêpi, biển hiệu, cầu vai, cấp hàm.
2. Trang phục của Thanh tra viên là sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
3. Thanh tra viên có trách nhiệm bảo quản, sử dụng trang phục thanh tra theo quy định của pháp luật.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ quy định cụ thể về chế độ cấp trang phục thanh tra cho Thanh tra viên thuộc các cơ quan thanh tra.
5. Tổng Thanh tra Chính phủ quy định mẫu trang phục, việc quản lý, sử dụng trang phục thanh tra của Thanh tra viên thuộc các cơ quan thanh tra.
1. Thanh tra viên được cấp thẻ thanh tra để sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra. Thẻ thanh tra được cấp sau khi có quyết định bổ nhiệm vào ngạch thanh tra. Thẻ thanh tra phải bị thu hồi khi miễn nhiệm chức danh Thanh tra viên.
Tổng Thanh tra Chính phủ quy định mẫu thẻ thanh tra, việc cấp và chế độ quản lý, sử dụng thẻ thanh tra. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý và cấp thẻ thanh tra cho các ngạch thanh tra viên thuộc quyền quản lý của mình.
2. Thanh tra viên có trách nhiệm bảo quản, sử dụng thể thanh tra khi thi hành nhiệm vụ. Nghiêm cấm sử dụng thẻ thanh tra vào mục đích cá nhân. Trường hợp Thanh tra viên sử dụng thẻ thực hiện hành vi trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 15. Kinh phí may, sắm trang phục thanh tra, thẻ thanh tra
1. Kinh phí may, sắm trang phục thanh tra, thẻ thanh tra cho Thanh tra viên thuộc cơ quan thanh tra cấp nào thì do ngân sách nhà nước cấp đó bảo đảm. Đối với cơ quan thuộc Chính phủ thì thực hiện theo cơ chế tài chính của cơ quan đó theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan thanh tra căn cứ vào đối tượng được cấp thẻ thanh tra, trang phục thanh tra, số lượng chủng loại trang phục thanh tra đến niên hạn theo quy định để lập dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, cấp kinh phí cho việc may, sắm trang phục thanh tra và được giao cùng với giao dự toán chi ngân sách hàng năm. Kinh phí may, sắm trang phục thanh tra, làm thẻ thanh tra được cấp ngoài định mức khoán chi hành chính theo biên chế.
Điều 16. Chế độ, chính sách đối với Thanh tra viên
1. Chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với Thanh tra viên:
a) Tổng Thanh tra Chính phủ, Phó Tổng thanh tra Chính phủ, Thanh tra viên cao cấp được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra bằng 15% mức lương cơ bản hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có);
b) Thanh tra viên chính được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra bằng 20% mức lương cơ bản hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có);
c) Thanh tra viên được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra bằng 25% mức lương cơ bản hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, Thanh tra viên là công chức được hưởng các quyền lợi như cán bộ, công chức khác theo quy định của Luật Cán bộ, công chức; được hưởng lương, phụ cấp thâm niên nghề và các chế độ, chính sách đặc thù khác theo quy định của pháp luật.
3. Thanh tra viên là sĩ quan trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu được hưởng chế độ theo quy định đối với lực lượng vũ trang và chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 17. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra
Thanh tra Chính phủ quy định nội dung, chương trình, phương thức, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng các ngạch thanh tra viên; chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra.
Nghị định 43/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thanh tra
- Số hiệu: 43/2023/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/06/2023
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Minh Khái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Thanh tra viên
- Điều 4. Trách nhiệm của Thanh tra viên
- Điều 5. Trách nhiệm quản lý, sử dụng Thanh tra viên
- Điều 6. Thẩm quyền bổ nhiệm các ngạch thanh tra
- Điều 7. Xét nâng ngạch Thanh tra viên
- Điều 8. Bổ nhiệm các ngạch thanh tra theo thủ tục chuyển ngạch
- Điều 9. Điều kiện dự thi nâng ngạch Thanh tra viên
- Điều 10. Bổ nhiệm vào ngạch thanh tra khi trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch
- Điều 11. Bổ nhiệm sĩ quan trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu vào các ngạch thanh tra
- Điều 12. Miễn nhiệm đối với Thanh tra viên
- Điều 13. Trang phục thanh tra
- Điều 14. Thẻ thanh tra
- Điều 15. Kinh phí may, sắm trang phục thanh tra, thẻ thanh tra
- Điều 16. Chế độ, chính sách đối với Thanh tra viên
- Điều 17. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra
- Điều 18. Thẩm quyền thanh tra lại
- Điều 19. Căn cứ thanh tra lại
- Điều 20. Thời hạn thanh tra lại
- Điều 21. Trình tự, thủ tục thanh tra lại
- Điều 22. Quyết định thanh tra lại
- Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra lại
- Điều 24. Nội dung của kết luận thanh tra lại
- Điều 25. Thành phần Đoàn thanh tra
- Điều 26. Trách nhiệm của người ra quyết định thanh tra, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì cuộc thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra
- Điều 27. Đề xuất người tham gia Đoàn thanh tra
- Điều 28. Tiêu chuẩn Trưởng đoàn thanh tra
- Điều 29. Các trường hợp không được tham gia Đoàn thanh tra
- Điều 30. Thay đổi thành viên Đoàn thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Phó Trưởng đoàn thanh tra
- Điều 31. Trình tự, thủ tục thay đổi Trưởng đoàn thanh tra, Phó Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, bổ sung thành viên Đoàn thanh tra
- Điều 32. Sổ nhật ký Đoàn thanh tra
- Điều 33. Tiêu chuẩn, chế độ, chính sách đối với người được trưng tập tham gia Đoàn thanh tra
- Điều 34. Trưng cầu giám định
- Điều 35. Cơ quan, tổ chức thực hiện giám định
- Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định
- Điều 37. Thời gian thực hiện giám định
- Điều 38. Kết luận giám định
- Điều 39. Điều kiện đảm bảo thực hiện giám định trong hoạt động thanh tra
- Điều 40. Căn cứ để yêu cầu phong tỏa tài khoản
- Điều 41. Quyền yêu cầu và trách nhiệm thực hiện việc phong toả tài khoản
- Điều 42. Trách nhiệm của các bên cung cấp thông tin phục vụ việc phong tỏa tài khoản
- Điều 43. Thủ tục yêu cầu tổ chức tín dụng phong tỏa tài khoản
- Điều 44. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng nơi đối tượng thanh tra có tài khoản
- Điều 45. Hủy quyết định phong tỏa tài khoản
- Điều 46. Thu hồi tài sản bị chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật gây ra
- Điều 47. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý tiền, tài sản bị chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật gây ra
- Điều 48. Những nội dung kết luận thanh tra phải được công khai
- Điều 49. Hình thức công khai kết luận thanh tra
- Điều 50. Mục đích theo dõi, đôn đốc
- Điều 51. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc
- Điều 52. Đối tượng theo dõi, đôn đốc
- Điều 53. Hình thức theo dõi, đôn đốc
- Điều 54. Nội dung theo dõi, đôn đốc
- Điều 55. Căn cứ kiểm tra, quyết định kiểm tra
- Điều 56. Thời hạn kiểm tra
- Điều 57. Nội dung kiểm tra
- Điều 58. Báo cáo kết quả kiểm tra
- Điều 59. Xử lý kết quả kiểm tra
- Điều 60. Thẩm quyền giải quyết kiến nghị, phản ánh trong hoạt động thanh tra
- Điều 61. Trình tự, thủ tục giải quyết kiến nghị, phản ánh trong hoạt động thanh tra
- Điều 62. Thẩm quyền giải quyết kiến nghị về nội dung trong kết luận thanh tra
- Điều 63. Trình tự, thủ tục giải quyết kiến nghị về nội dung trong kết luận thanh tra
- Điều 64. Xử lý hành vi vi phạm của người thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị là đối tượng thanh tra; người thuộc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
- Điều 65. Xử lý hành vi vi phạm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra
