Điều 12 Nghị định 43/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thanh tra
Điều 12. Miễn nhiệm đối với Thanh tra viên
1. Miễn nhiệm đối với Thanh tra viên được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Thanh tra.
2. Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm ngạch Thanh tra nào thì có thẩm quyền miễn nhiệm đối với ngạch thanh tra đó.
3. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm Thanh tra viên:
a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý Thanh tra viên có đề nghị bằng văn bản về việc miễn nhiệm Thanh tra viên;
b) Cơ quan, đơn vị, bộ phận, người được giao phụ trách công tác tổ chức cán bộ, theo phân cấp quản lý cán bộ dự thảo quyết định miễn nhiệm và thu thập các tài liệu liên quan, trình cấp có thẩm quyền ra quyết định miễn nhiệm;
c) Cơ quan, đơn vị, bộ phận, người được giao phụ trách công tác tổ chức cán bộ thông báo quyết định miễn nhiệm, thu hồi thẻ thanh tra và các trang thiết bị khác phục vụ cho công tác thanh tra.
Nghị định 43/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thanh tra
- Số hiệu: 43/2023/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/06/2023
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Minh Khái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Thanh tra viên
- Điều 4. Trách nhiệm của Thanh tra viên
- Điều 5. Trách nhiệm quản lý, sử dụng Thanh tra viên
- Điều 6. Thẩm quyền bổ nhiệm các ngạch thanh tra
- Điều 7. Xét nâng ngạch Thanh tra viên
- Điều 8. Bổ nhiệm các ngạch thanh tra theo thủ tục chuyển ngạch
- Điều 9. Điều kiện dự thi nâng ngạch Thanh tra viên
- Điều 10. Bổ nhiệm vào ngạch thanh tra khi trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch
- Điều 11. Bổ nhiệm sĩ quan trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu vào các ngạch thanh tra
- Điều 12. Miễn nhiệm đối với Thanh tra viên
- Điều 13. Trang phục thanh tra
- Điều 14. Thẻ thanh tra
- Điều 15. Kinh phí may, sắm trang phục thanh tra, thẻ thanh tra
- Điều 16. Chế độ, chính sách đối với Thanh tra viên
- Điều 17. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra
- Điều 18. Thẩm quyền thanh tra lại
- Điều 19. Căn cứ thanh tra lại
- Điều 20. Thời hạn thanh tra lại
- Điều 21. Trình tự, thủ tục thanh tra lại
- Điều 22. Quyết định thanh tra lại
- Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra lại
- Điều 24. Nội dung của kết luận thanh tra lại
- Điều 25. Thành phần Đoàn thanh tra
- Điều 26. Trách nhiệm của người ra quyết định thanh tra, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì cuộc thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra
- Điều 27. Đề xuất người tham gia Đoàn thanh tra
- Điều 28. Tiêu chuẩn Trưởng đoàn thanh tra
- Điều 29. Các trường hợp không được tham gia Đoàn thanh tra
- Điều 30. Thay đổi thành viên Đoàn thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Phó Trưởng đoàn thanh tra
- Điều 31. Trình tự, thủ tục thay đổi Trưởng đoàn thanh tra, Phó Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, bổ sung thành viên Đoàn thanh tra
- Điều 32. Sổ nhật ký Đoàn thanh tra
- Điều 33. Tiêu chuẩn, chế độ, chính sách đối với người được trưng tập tham gia Đoàn thanh tra
- Điều 34. Trưng cầu giám định
- Điều 35. Cơ quan, tổ chức thực hiện giám định
- Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định
- Điều 37. Thời gian thực hiện giám định
- Điều 38. Kết luận giám định
- Điều 39. Điều kiện đảm bảo thực hiện giám định trong hoạt động thanh tra
- Điều 40. Căn cứ để yêu cầu phong tỏa tài khoản
- Điều 41. Quyền yêu cầu và trách nhiệm thực hiện việc phong toả tài khoản
- Điều 42. Trách nhiệm của các bên cung cấp thông tin phục vụ việc phong tỏa tài khoản
- Điều 43. Thủ tục yêu cầu tổ chức tín dụng phong tỏa tài khoản
- Điều 44. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng nơi đối tượng thanh tra có tài khoản
- Điều 45. Hủy quyết định phong tỏa tài khoản
- Điều 46. Thu hồi tài sản bị chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật gây ra
- Điều 47. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý tiền, tài sản bị chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật gây ra
- Điều 48. Những nội dung kết luận thanh tra phải được công khai
- Điều 49. Hình thức công khai kết luận thanh tra
- Điều 50. Mục đích theo dõi, đôn đốc
- Điều 51. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc
- Điều 52. Đối tượng theo dõi, đôn đốc
- Điều 53. Hình thức theo dõi, đôn đốc
- Điều 54. Nội dung theo dõi, đôn đốc
- Điều 55. Căn cứ kiểm tra, quyết định kiểm tra
- Điều 56. Thời hạn kiểm tra
- Điều 57. Nội dung kiểm tra
- Điều 58. Báo cáo kết quả kiểm tra
- Điều 59. Xử lý kết quả kiểm tra
- Điều 60. Thẩm quyền giải quyết kiến nghị, phản ánh trong hoạt động thanh tra
- Điều 61. Trình tự, thủ tục giải quyết kiến nghị, phản ánh trong hoạt động thanh tra
- Điều 62. Thẩm quyền giải quyết kiến nghị về nội dung trong kết luận thanh tra
- Điều 63. Trình tự, thủ tục giải quyết kiến nghị về nội dung trong kết luận thanh tra
- Điều 64. Xử lý hành vi vi phạm của người thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị là đối tượng thanh tra; người thuộc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
- Điều 65. Xử lý hành vi vi phạm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra
