Chương 7 Nghị định 332/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân
Chương VII
THANH SÁT HẠT NHÂN
Điều 93. Thanh sát hạt nhân và trách nhiệm phối hợp của Việt Nam
1. Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế phối hợp với Cục An toàn bức xạ và hạt nhân thực hiện áp dụng các biện pháp thanh sát hạt nhân nhằm kiểm soát sử dụng vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu phi hạt nhân, thiết bị được đặc biệt thiết kế và chế tạo để sử dụng trong chu trình nhiên liệu hạt nhân (sau đây gọi là vật liệu và thiết bị chịu thanh sát hạt nhân) và hoạt động khác có liên quan nhằm ngăn chặn phổ biến vũ khí hạt nhân, vận chuyển và sử dụng bất hợp pháp vật liệu và thiết bị chịu thanh sát hạt nhân.
2. Hoạt động thanh sát hạt nhân do Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế thực hiện tại Việt Nam, bao gồm:
a) Kiểm tra hồ sơ thông tin thiết kế cơ sở chịu thanh sát hạt nhân, báo cáo kế toán hạt nhân và hồ sơ vận hành của cơ sở, thiết bị chịu thanh sát hạt nhân;
b) Kiểm kê vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn;
c) Áp dụng các biện pháp giám sát; thực hiện các phép đo độc lập; xác minh tính năng hoạt động và việc kiểm định thiết bị đo; tiến hành các biện pháp kỹ thuật khác nếu cần thiết;
d) Tiếp cận các thông tin, địa điểm, cơ sở thuộc đối tượng chịu thanh sát hạt nhân theo thông tin đã khai báo của Việt Nam và theo thời gian, tần suất được quy định tại điều ước quốc tế về thanh sát hạt nhân mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Hoạt động thanh sát hạt nhân được tiến hành dưới hình thức thanh sát theo vụ việc, thanh sát định kỳ, thanh sát đặc biệt và tiếp cận bổ sung, trong đó:
a) Thanh sát vụ việc được tiến hành lần đầu tiên đối với hồ sơ thông tin thiết kế cơ sở chịu thanh sát hạt nhân và khi thay đổi hồ sơ này; khi cần xác minh lượng và thành phần vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn trước khi được chuyển ra khỏi và khi được nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam;
b) Thanh sát định kỳ được Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế tiến hành nhằm xác minh thông tin trong báo cáo kế toán hạt nhân quốc gia của Việt Nam;
c) Thanh sát đặc biệt được tiến hành theo đề nghị của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế, trên cơ sở trao đổi với Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, nhằm làm rõ thông tin Việt Nam cung cấp đối với các vấn đề chưa được giải quyết tại hoạt động thanh sát tại các điểm a và b khoản 3 Điều này;
d) Tiếp cận bổ sung được tiến hành nhằm kiểm chứng thông tin đã khai báo của Việt Nam về các hoạt động: xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu và thiết bị chịu thanh sát hạt nhân, các hoạt động nghiên cứu, triển khai liên quan đến chu trình nhiên liệu hạt nhân, trong đó có các hoạt động không bao gồm vật liệu hạt nhân.
4. Trách nhiệm của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân trong thực hiện hoạt động thanh sát hạt nhân, bao gồm:
a) Chủ trì, phối hợp với tổ chức, cá nhân, các cơ quan liên quan thu thập và cung cấp cho Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế các thông tin theo yêu cầu của điều ước quốc tế về thanh sát hạt nhân mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, bao gồm cả báo cáo kế toán vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn và các khai báo theo quy định của điều ước quốc tế có liên quan;
b) Tổ chức các hoạt động xác minh tính đúng đắn, đầy đủ của thông tin về vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, cơ sở hạt nhân và các hoạt động khác có liên quan do các tổ chức, cá nhân khai báo hoặc theo đề nghị của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế;
c) Xây dựng và quản lý hệ thống quốc gia về kế toán và kiểm soát vật liệu hạt nhân, dữ liệu về thanh sát hạt nhân;
d) Phối hợp với Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế, các cơ quan và tổ chức có liên quan trong các hoạt động thanh sát hạt nhân theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 94. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có cơ sở chịu thanh sát hạt nhân
1. Cơ sở chịu thanh sát hạt nhân bao gồm:
a) Cơ sở hạt nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Năng lượng nguyên tử;
b) Địa điểm có vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn với khối lượng lớn hơn 1 kilôgam hiệu dụng.
Kilôgam hiệu dụng là đại lượng được xác định như sau: kilôgam hiệu dụng của plutoni bằng khối lượng plutoni tính theo kilôgam; kilôgam hiệu dụng của urani có độ làm giàu lớn hơn hoặc bằng 1% bằng khối lượng urani tính theo kilôgam nhân với bình phương của độ làm giàu; kilôgam hiệu dụng của urani có độ làm giàu lớn hơn 0,5% và nhỏ hơn 1% bằng khối lượng urani tính theo kilôgam nhân với 0,0001; kilôgam hiệu dụng của urani có độ làm giàu nhỏ hơn hoặc bằng 0,5% và đối với thori: bằng khối lượng urani hoặc thori tính theo kilôgam nhân với 0,00005.
2. Tổ chức, cá nhân có cơ sở chịu thanh sát hạt nhân có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện kế toán hạt nhân và định kỳ báo cáo kết quả kế toán hạt nhân theo quy định của pháp luật và yêu cầu của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;
b) Thực hiện các biện pháp giám sát đối với vật liệu hạt nhân và vật liệu hạt nhân nguồn;
c) Thực hiện bảo vệ thực thể vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, cơ sở hạt nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam;
d) Nộp hồ sơ thông tin thiết kế cơ sở chịu thanh sát hạt nhân cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân trước khi đưa vật liệu hạt nhân và vật liệu hạt nhân nguồn vào cơ sở hoặc trước khi có sự thay đổi trong hồ sơ này;
đ) Lưu giữ hồ sơ kế toán hạt nhân trong suốt thời gian có vật liệu hạt nhân và vật liệu hạt nhân nguồn tại cơ sở;
e) Chịu sự kiểm tra, thanh sát theo yêu cầu của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế.
Điều 95. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn khác, vật liệu phi hạt nhân và thiết bị được đặc biệt thiết kế, chế tạo để sử dụng trong chu trình nhiên liệu hạt nhân
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn khác với quy định tại khoản 1 Điều 94 Nghị định này nhưng có khối lượng lớn hơn hoặc bằng 0,001 kilôgam urani được làm giàu, 0,001 kilôgam plutoni, 01 kilôgam urani nghèo, 01 kilôgam urani tự nhiên hoặc 01 kilôgam thori có trách nhiệm:
a) Báo cáo thông tin về việc sử dụng, nơi sử dụng vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn và bất cứ thay đổi nào về các thông tin này cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;
b) Thực hiện các quy định tại điểm a, b, c, đ, e khoản 2 Điều 94 Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn có khối lượng nhỏ hơn quy định tại khoản 1 Điều này không phải thực hiện trách nhiệm quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều này trừ trường hợp có yêu cầu của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.
3. Tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ vật liệu phi hạt nhân và thiết bị được đặc biệt thiết kế, chế tạo để sử dụng trong chu trình nhiên liệu hạt nhân có trách nhiệm:
a) Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày có vật liệu phi hạt nhân và thiết bị được đặc biệt thiết kế, chế tạo để sử dụng trong chu trình nhiên liệu hạt nhân có trách nhiệm báo cáo thông tin cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.
b) Chịu sự kiểm tra, thanh sát hạt nhân và theo yêu cầu của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.
Điều 96. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu, thiết bị chịu thanh sát hạt nhân, thực hiện các hoạt động nghiên cứu, triển khai liên quan đến chu trình nhiên liệu hạt nhân
1. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu và thiết bị chịu thanh sát hạt nhân có trách nhiệm: bảo đảm việc xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu và thiết bị chịu thanh sát hạt nhân chỉ được phép thực hiện khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép và báo cáo thông tin về việc xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu và thiết bị chịu thanh sát hạt nhân cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động nghiên cứu, triển khai liên quan đến chu trình nhiên liệu hạt nhân, bao gồm cả các hoạt động không sử dụng vật liệu hạt nhân có trách nhiệm.
a) Khai báo, cập nhật thông tin hằng năm và theo yêu cầu của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;
b) Cung cấp thông tin cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân khi có kế hoạch tiến hành các hoạt động nghiên cứu, triển khai liên quan đến chu trình nhiên liệu hạt nhân.
3. Tổ chức cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này chịu sự kiểm tra, thanh sát hạt nhân và theo yêu cầu của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.
Điều 97. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc thực hiện thanh sát hạt nhân
1. Quy định và hướng dẫn cụ thể các nội dung sau đây:
a) Hướng dẫn thực hiện kế toán hạt nhân và lập báo cáo về vật liệu hạt nhân; thông tin về thiết kế của cơ sở hạt nhân; Báo cáo của tổ chức, cá nhân quản lý cơ sở hạt nhân, sử dụng và lưu giữ vật liệu và thiết bị chịu thanh sát hạt nhân tiến hành các hoạt động có liên quan;
b) Hướng dẫn thực hiện quy định về khai báo theo yêu cầu của điều ước quốc tế về không phổ biến vũ khí hạt nhân và thanh sát hạt nhân mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
c) Danh mục vật liệu phi hạt nhân và các thiết bị được đặc biệt thiết kế và chế tạo để sử dụng trong chu trình nhiên liệu hạt nhân chịu thanh sát hạt nhân
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trong hoạt động thanh sát hạt nhân đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu và thiết bị chịu thanh sát hạt nhân, hoạt động liên quan đến việc thông quan thiết bị, vật dụng phục vụ hoạt động thanh sát hạt nhân tại Việt Nam.
3. Phối hợp với Bộ Ngoại giao trong việc trao đổi và xử lý thông tin theo các điều ước quốc tế liên quan đến không phổ biến vũ khí hạt nhân và thanh sát hạt nhân mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Phối hợp với Bộ Công an trong việc xác minh nhân sự, phê duyệt hồ sơ thanh sát viên do Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế đề cử.
Điều 98. Trách nhiệm của các bộ, ngành trong việc thực hiện thanh sát hạt nhân
1. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc trao đổi và xử lý thông tin về việc thực hiện thanh sát hạt nhân theo các điều ước quốc tế liên quan về không phổ biến vũ khí hạt nhân và thanh sát hạt nhân mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Xử lý ưu tiên tạm nhập tái xuất thiết bị do Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế gửi đến Việt Nam để thực hiện thanh sát hạt nhân tại Việt Nam và xuất khẩu các mẫu do thanh sát viên Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế lấy trong quá trình thực hiện thanh sát, khi có xác nhận của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;
b) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc kiểm soát xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu và thiết bị chịu thanh sát hạt nhân.
3. Bộ Công an có trách nhiệm:
a) Thực hiện việc xác minh nhân sự của thanh sát viên do Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế đề cử và thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ trong vòng 02 tháng sau khi nhận được văn bản đề nghị của Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Cấp thị thực có giá trị nhiều lần trong tối thiểu một năm cho thanh sát viên Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế đã được Việt Nam chấp thuận.
4. Trách nhiệm của các bộ, ngành liên quan
a) Cung cấp cho đại diện có thẩm quyền của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và thanh sát viên quốc tế các thông tin liên quan đến việc thực hiện thanh sát hạt nhân theo yêu cầu của điều ước quốc tế về thanh sát hạt nhân mà Việt Nam là thành viên;
b) Cho phép đại diện có thẩm quyền của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và thanh sát viên quốc tế tới các địa điểm theo yêu cầu của điều ước quốc tế về thanh sát hạt nhân mà Việt Nam là thành viên;
c) Tạo điều kiện thuận lợi cho đại diện có thẩm quyền của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và thanh sát viên quốc tế thực hiện nhiệm vụ của mình.
Nghị định 332/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân
- Số hiệu: 332/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 18/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 5
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Tổ chức, vận hành Nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 4. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia
- Điều 5. Kiểm soát chiếu xạ
- Điều 6. Trách nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế
- Điều 7. Quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường
- Điều 8. Đo lường bức xạ, kiểm định thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân và hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ
- Điều 9. Hạn chế tác hại của chiếu xạ hiện hữu đối với con người
- Điều 10. Đánh giá mối đe dọa về an ninh đối với vật liệu hạt nhân, nguồn phóng xạ
- Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an ninh hạt nhân
- Điều 12. Phát hiện và xử lý nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát
- Điều 13. Kinh phí bảo đảm việc phát hiện, tìm kiếm, xử lý và lưu giữ nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát
- Điều 14. Quy định về đóng gói các kiện hàng phóng xạ trong vận chuyển
- Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong vận chuyển
- Điều 16. Kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân
- Điều 17. Kiểm soát nhập khẩu hàng hoá tiêu dùng đã chiếu xạ và hàng hóa có dấu hiệu chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ
- Điều 18. Quản lý chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
- Điều 19. Quản lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
- Điều 20. Trách nhiệm các bộ, ngành về quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
- Điều 21. Công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 22. Yêu cầu chung về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
- Điều 23. Điều kiện cấp giấy phép vận hành máy gia tốc, thiết bị xạ trị hoặc thiết bị chiếu xạ khử trùng, đột biến, xử lý vật liệu, chiếu xạ máu
- Điều 24. Điều kiện cấp giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế; thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT); thiết bị phát tia X; thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác
- Điều 25. Điều kiện cấp giấy phép sử dụng nguồn phóng xạ (trừ nguồn phóng xạ gắn trong thiết bị chiếu xạ).
- Điều 26. Điều kiện cấp giấy phép sử dụng và vận chuyển nguồn phóng xạ di động
- Điều 27. Điều kiện cấp giấy phép sản xuất, chế biến chất phóng xạ
- Điều 28. Điều kiện cấp giấy phép xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng và lưu giữ nguồn phóng xạ
- Điều 29. Điều kiện cấp giấy phép thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ
- Điều 30. Điều kiện cấp giấy phép nhập khẩu nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân
- Điều 31. Điều kiện cấp giấy phép xuất khẩu nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
- Điều 32. Điều kiện cấp giấy phép đóng gói, vận chuyển nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân
- Điều 33. Điều kiện cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ
- Điều 34. Điều kiện cấp giấy phép chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ
- Điều 35. Điều kiện cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ cho cá nhân
- TRÌNH TỰ, CÁCH THỨC THỰC HIỆN, HỒ SƠ CẤP GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
- Điều 36. Quy định chung về hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ
- Điều 37. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - vận hành máy gia tốc, thiết bị xạ trị hoặc thiết bị chiếu xạ khử trùng, đột biến, xử lý vật liệu, chiếu xạ máu
- Điều 38. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác
- Điều 39. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng nguồn phóng xạ (trừ nguồn phóng xạ gắn trong thiết bị chiếu xạ)
- Điều 40. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng và vận chuyển nguồn phóng xạ di động
- Điều 41. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sản xuất, chế biến chất phóng xạ
- Điều 42. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng và lưu giữ nguồn phóng xạ
- Điều 43. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động cơ sở bức xạ
- Điều 44. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - nhập khẩu nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân
- Điều 45. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - xuất khẩu nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
- Điều 46. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - đóng gói, vận chuyển nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân
- Điều 47. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ
- Điều 48. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)
- Điều 49. Thẩm quyền cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ và Chứng chỉ nhân viên bức xạ
- Điều 50. Thủ tục cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
- Điều 51. Thủ tục gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
- Điều 52. Thủ tục sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
- Điều 53. Thủ tục bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
- Điều 54. Thủ tục cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ
- Điều 55. Thời hạn của Giấy phép tiến hành công việc bức xạ và Chứng chỉ nhân viên bức xạ
- Điều 56. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
- Điều 57. Thông báo kế hoạch tiến hành công việc bức xạ
- Điều 58. Thủ tục khai báo
- Điều 59. Thủ tục phê duyệt Báo cáo phân tích an toàn trong xây dựng cơ sở bức xạ
- Điều 60. Thủ tục thẩm định Báo cáo đánh giá an toàn trong thăm dò, khai thác, chế biến, đóng cửa mỏ khoáng sản có tính phóng xạ
- Điều 61. Thủ tục thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
- Điều 62. Thủ tục phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở
- ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ HỖ TRỢ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
- Điều 63. Đào tạo an toàn bức xạ; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
- Điều 64. Lắp đặt nguồn phóng xạ; lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ
- Điều 65. Đo liều chiếu xạ cá nhân
- Điều 66. Đánh giá hoạt độ phóng xạ
- Điều 67. Kiểm định thiết bị bức xạ
- Điều 68. Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ
- Điều 69. Kiểm xạ, tẩy xạ
- Điều 70. Thử nghiệm thiết bị bức xạ
- ĐIỀU KIỆN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
- Điều 71. Điều kiện chung để cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 72. Đào tạo an toàn bức xạ; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
- Điều 73. Kiểm xạ, tẩy xạ, đánh giá hoạt độ phóng xạ, lắp đặt nguồn phóng xạ, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ, đo liều chiếu xạ cá nhân, kiểm định thiết bị bức xạ, hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ hoặc thử nghiệm thiết bị bức xạ
- TRÌNH TỰ, CÁCH THỨC THỰC HIỆN, HỒ SƠ CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VÀ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
- Điều 74. Thủ tục cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 75. Thủ tục gia hạn Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 76. Thủ tục sửa đổi Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 77. Thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 78. Thẩm quyền cấp và thời hạn của Giấy đăng ký và Chứng chỉ hành nghề
- Điều 79. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 80. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ
- Điều 81. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 82. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ, hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 83. Thẩm quyền, phạm vi thanh tra về an toàn bức xạ và hạt nhân
- Điều 84. Yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ đối với thanh tra viên
- Điều 85. Thẩm quyền, yêu cầu, trình tự thủ tục kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân
- Điều 86. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân
- Điều 87. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đối với nhà máy điện hạt nhân và lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu trong giai đoạn khảo sát, lựa chọn địa điểm
- Điều 88. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đối với nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu trong giai đoạn xây dựng
- Điều 89. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân đối với nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu trong giai đoạn vận hành thử, vận hành
- Điều 90. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân đối với nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu trong giai đoạn chấm dứt hoạt động
- Điều 91. Tần suất thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân
- Điều 92. Trang thiết bị chuyên dụng dùng trong thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân
- Điều 93. Thanh sát hạt nhân và trách nhiệm phối hợp của Việt Nam
- Điều 94. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có cơ sở chịu thanh sát hạt nhân
- Điều 95. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn khác, vật liệu phi hạt nhân và thiết bị được đặc biệt thiết kế, chế tạo để sử dụng trong chu trình nhiên liệu hạt nhân
- Điều 96. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu, thiết bị chịu thanh sát hạt nhân, thực hiện các hoạt động nghiên cứu, triển khai liên quan đến chu trình nhiên liệu hạt nhân
- Điều 97. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc thực hiện thanh sát hạt nhân
- Điều 98. Trách nhiệm của các bộ, ngành trong việc thực hiện thanh sát hạt nhân
- Điều 99. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và sự cố hạt nhân các cấp
- Điều 100. Yêu cầu đối với công tác chuẩn bị và ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân
- Điều 101. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan khi xảy ra sự cố
- Điều 102. Xác định và thông báo mức sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân
- Điều 103. Biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp về bức xạ và hạt nhân
