Chương 3 Nghị định 332/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân
Chương III
VẬN CHUYỂN, VẬN CHUYỂN QUÁ CẢNH VẬT LIỆU PHÓNG XẠ VÀ NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU VẬT LIỆU PHÓNG XẠ, THIẾT BỊ HẠT NHÂN
Điều 14. Quy định về đóng gói các kiện hàng phóng xạ trong vận chuyển
1. Vật liệu phóng xạ phải được đóng gói, dán nhãn trong các kiện hàng phóng xạ theo quy định về vận chuyển an toàn vật liệu phóng xạ.
2. Kiện hàng phóng xạ được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm bảo đảm an toàn tương xứng với mức độ nguy hiểm của vật liệu phóng xạ.
3. Kiện hàng phóng xạ chỉ được dùng để chứa vật liệu phóng xạ và các tài liệu, vật phụ trợ cần thiết liên quan đến vật liệu phóng xạ được vận chuyển.
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong vận chuyển
1. Việc vận chuyển chỉ được thực hiện khi có một trong các tổ chức, cá nhân sau đây được cấp giấy phép vận chuyển: tổ chức, cá nhân gửi hàng; tổ chức, cá nhân vận tải; tổ chức, cá nhân nhận hàng.
2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gửi hàng:
a) Đóng gói vận chuyển vật liệu phóng xạ theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này;
b) Thông báo cho tổ chức, cá nhân vận tải những yêu cầu về an toàn, an ninh và cung cấp những tài liệu liên quan đến hàng vận chuyển;
c) Phối hợp với tổ chức, cá nhân vận tải hướng dẫn nhân viên vận chuyển thực hiện quy định của giấy phép vận chuyển và hợp đồng vận chuyển;
d) Lưu giữ hồ sơ về việc gửi hàng.
3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân vận tải:
a) Thực hiện kế hoạch bảo đảm an toàn và kế hoạch ứng phó sự cố trong vận chuyển vật liệu phóng xạ;
b) Tuân thủ các quy định của giấy phép tiến hành công việc bức xạ về vận chuyển và hợp đồng vận chuyển; chỉ chấp nhận vận chuyển khi hàng gửi có đầy đủ thủ tục, hồ sơ hợp lệ, đóng gói bảo đảm an toàn trong vận chuyển;
c) Kiểm tra giấy phép vận chuyển và tình trạng đóng gói của kiện hàng trước khi tiếp nhận vận chuyển;
d) Tổ chức, cá nhân vận tải không được từ chối vận chuyển vật liệu phóng xạ đã được đóng gói theo quy định tại điều này và đã đủ điều kiện được vận chuyển theo quy định của pháp luật;
đ) Phối hợp với tổ chức, cá nhân gửi hàng hướng dẫn nhân viên vận chuyển thực hiện quy định của giấy phép tiến hành công việc bức xạ về vận chuyển và hợp đồng vận chuyển;
e) Thông báo ngay với Cục An toàn bức xạ và hạt nhân khi kiện hàng phóng xạ không có người nhận.
4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhận hàng:
a) Phối hợp với tổ chức, cá nhân gửi hàng, tổ chức, cá nhân vận tải tiếp nhận an toàn, đúng hạn, nhanh chóng giải phóng kiện hàng phóng xạ ra khỏi nơi nhận hàng;
b) Tham gia khắc phục hậu quả cùng với tổ chức, cá nhân liên quan khi sự cố xảy ra;
c) Thông báo trong vòng 24 giờ cho tổ chức, cá nhân gửi hàng và Cục An toàn bức xạ và hạt nhân khi phát hiện hàng hóa nhận được không đúng với hợp đồng vận chuyển về chủng loại, số lượng, kiện hàng phóng xạ có dấu hiệu bị hư hỏng, bị tháo dỡ, bị rò rỉ phóng xạ.
5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân lưu giữ kiện hàng phóng xạ tại kho trung chuyển:
a) Ưu tiên tiếp nhận hoặc giải phóng kiện hàng phóng xạ trong quá trình trung chuyển;
b) Kiện hàng phóng xạ phải được lưu giữ tại kho trung chuyển bảo đảm các quy định về an toàn, an ninh theo quy định của pháp luật, về năng lượng nguyên tử;
c) Thực hiện các biện pháp an toàn và báo cáo ngay cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và cơ quan chức năng có liên quan khi phát hiện kiện hàng có dấu hiệu hư hỏng, bị tháo dỡ, rò rỉ phóng xạ hoặc không có người nhận;
d) Ứng phó sự cố và tham gia khắc phục hậu quả cùng với tổ chức, cá nhân vận tải, nhận hàng khi sự cố xảy ra.
6. Tổ chức, cá nhân gửi hàng, vận tải và nhận hàng có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện biện pháp bảo đảm an ninh trong vận chuyển:
a) Xây dựng và thực hiện kế hoạch bảo đảm an ninh trong vận chuyển tương ứng với mức độ nguy hiểm của nguồn phóng xạ theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Xây dựng và thực hiện biện pháp bảo vệ thực thể đối với vật liệu hạt nhân trong vận chuyển tương ứng với nhóm vật liệu hạt nhân theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với vận chuyển quá cảnh:
a) Hoạt động quá cảnh của tàu biển, phương tiện khác có động cơ chạy bằng năng lượng nguyên tử, vận chuyển quá cảnh thiết bị hạt nhân trên lãnh thổ Việt Nam phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản;
b) Vận chuyển quá cảnh vật liệu phóng xạ phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản và tuân thủ các quy định tại Điều 32 và Điều 46 Chương V Nghị định này trừ nguồn phóng xạ quy định tại điểm c khoản này;
c) Vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm trung bình và dưới trung bình tuân thủ các quy định tại Điều 32 và Điều 46 Chương V Nghị định này;
d) Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và các cơ quan có liên quan thực hiện giám sát về an toàn bức xạ và hạt nhân đối với hoạt động quy định tại điểm a, điểm b khoản này sau khi nhận được thông báo, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
8. Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức bảo đảm an ninh cho quá trình vận chuyển nhiên liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân.
9. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn về vận chuyển an toàn vật liệu phóng xạ.
Điều 16. Kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân
1. Cơ quan hải quan có trách nhiệm:
a) Ưu tiên làm thủ tục thông quan đối với vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân đáp ứng đủ điều kiện về đóng gói, vận chuyển, giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định tại Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 44, Điều 45 và Điều 46 Nghị định này;
b) Trường hợp vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản này phải lập biên bản, thu giữ và áp dụng các biện pháp an toàn, an ninh theo quy định, đồng thời thông báo ngay cho Bộ Khoa học và Công nghệ qua Cục An toàn bức xạ và hạt nhân để phối hợp xử lý;
c) Trường hợp xảy ra sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân do vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân tại cửa khẩu, phải thực hiện các biện pháp ứng phó đã được lập kế hoạch theo quy định và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ đồng thời thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố và Cục An toàn bức xạ và hạt nhân để phối hợp xử lý.
2. Cơ quan khác tại cửa khẩu, tùy theo chức năng và nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm hỗ trợ, phối hợp với cơ quan hải quan trong trường hợp quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều này.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn nghiệp vụ và hỗ trợ kỹ thuật cho cơ quan hải quan trong việc kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân;
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan liên quan có biện pháp kịp thời xử lý theo quy định sau khi nhận được thông báo về các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.
4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thiết lập quy trình, hệ thống, trang bị phương tiện kỹ thuật, thực hiện các biện pháp cần thiết để phát hiện nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân tại cửa khẩu.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Phối hợp với cơ quan hải quan kiểm tra, xử lý bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân trong trường hợp vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân không được thông quan theo quy định;
b) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc xử lý sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân.
Điều 17. Kiểm soát nhập khẩu hàng hoá tiêu dùng đã chiếu xạ và hàng hóa có dấu hiệu chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ
1. Việc nhập khẩu hàng hoá tiêu dùng đã chiếu xạ và hàng hóa có dấu hiệu chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ phải bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn sức khỏe cộng đồng, phù hợp với chuẩn mực quốc tế và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, tuân thủ danh mục và mức chiếu xạ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm:
a) Ban hành danh mục hàng hóa tiêu dùng được phép chiếu xạ và mức liều chiếu xạ đối với hàng hóa theo pháp luật về an toàn thực phẩm;
b) Quản lý hoạt động nhập khẩu, lưu thông hàng hóa tiêu dùng đã chiếu xạ hoặc chứa chất phóng xạ; kiểm tra việc ghi nhãn hàng hóa đã chiếu xạ theo quy định pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm quy định danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm xạ.
4. Bộ Tài chính phối hợp với bộ, ngành liên quan kiểm soát việc nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng đã chiếu xạ hoặc chứa chất phóng xạ; hàng hóa nhập khẩu phải kiểm xạ trên cơ sở danh mục do bộ, ngành liên quan ban hành.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bộ, ngành liên quan định kỳ hoặc khi phát hiện có bất cập trong thực tiễn, tổ chức rà soát, cập nhật danh mục và mức liều chiếu xạ đối với hàng hoá tiêu dùng đã chiếu xạ hoặc có chứa chất phóng xạ.
Nghị định 332/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân
- Số hiệu: 332/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 18/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 5
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Tổ chức, vận hành Nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 4. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia
- Điều 5. Kiểm soát chiếu xạ
- Điều 6. Trách nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế
- Điều 7. Quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường
- Điều 8. Đo lường bức xạ, kiểm định thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân và hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ
- Điều 9. Hạn chế tác hại của chiếu xạ hiện hữu đối với con người
- Điều 10. Đánh giá mối đe dọa về an ninh đối với vật liệu hạt nhân, nguồn phóng xạ
- Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an ninh hạt nhân
- Điều 12. Phát hiện và xử lý nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát
- Điều 13. Kinh phí bảo đảm việc phát hiện, tìm kiếm, xử lý và lưu giữ nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát
- Điều 14. Quy định về đóng gói các kiện hàng phóng xạ trong vận chuyển
- Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong vận chuyển
- Điều 16. Kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân
- Điều 17. Kiểm soát nhập khẩu hàng hoá tiêu dùng đã chiếu xạ và hàng hóa có dấu hiệu chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ
- Điều 18. Quản lý chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
- Điều 19. Quản lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
- Điều 20. Trách nhiệm các bộ, ngành về quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
- Điều 21. Công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 22. Yêu cầu chung về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
- Điều 23. Điều kiện cấp giấy phép vận hành máy gia tốc, thiết bị xạ trị hoặc thiết bị chiếu xạ khử trùng, đột biến, xử lý vật liệu, chiếu xạ máu
- Điều 24. Điều kiện cấp giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế; thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT); thiết bị phát tia X; thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác
- Điều 25. Điều kiện cấp giấy phép sử dụng nguồn phóng xạ (trừ nguồn phóng xạ gắn trong thiết bị chiếu xạ).
- Điều 26. Điều kiện cấp giấy phép sử dụng và vận chuyển nguồn phóng xạ di động
- Điều 27. Điều kiện cấp giấy phép sản xuất, chế biến chất phóng xạ
- Điều 28. Điều kiện cấp giấy phép xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng và lưu giữ nguồn phóng xạ
- Điều 29. Điều kiện cấp giấy phép thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ
- Điều 30. Điều kiện cấp giấy phép nhập khẩu nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân
- Điều 31. Điều kiện cấp giấy phép xuất khẩu nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
- Điều 32. Điều kiện cấp giấy phép đóng gói, vận chuyển nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân
- Điều 33. Điều kiện cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ
- Điều 34. Điều kiện cấp giấy phép chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ
- Điều 35. Điều kiện cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ cho cá nhân
- TRÌNH TỰ, CÁCH THỨC THỰC HIỆN, HỒ SƠ CẤP GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
- Điều 36. Quy định chung về hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ
- Điều 37. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - vận hành máy gia tốc, thiết bị xạ trị hoặc thiết bị chiếu xạ khử trùng, đột biến, xử lý vật liệu, chiếu xạ máu
- Điều 38. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác
- Điều 39. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng nguồn phóng xạ (trừ nguồn phóng xạ gắn trong thiết bị chiếu xạ)
- Điều 40. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng và vận chuyển nguồn phóng xạ di động
- Điều 41. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sản xuất, chế biến chất phóng xạ
- Điều 42. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng và lưu giữ nguồn phóng xạ
- Điều 43. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động cơ sở bức xạ
- Điều 44. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - nhập khẩu nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân
- Điều 45. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - xuất khẩu nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
- Điều 46. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - đóng gói, vận chuyển nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân
- Điều 47. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ
- Điều 48. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)
- Điều 49. Thẩm quyền cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ và Chứng chỉ nhân viên bức xạ
- Điều 50. Thủ tục cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
- Điều 51. Thủ tục gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
- Điều 52. Thủ tục sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
- Điều 53. Thủ tục bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
- Điều 54. Thủ tục cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ
- Điều 55. Thời hạn của Giấy phép tiến hành công việc bức xạ và Chứng chỉ nhân viên bức xạ
- Điều 56. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
- Điều 57. Thông báo kế hoạch tiến hành công việc bức xạ
- Điều 58. Thủ tục khai báo
- Điều 59. Thủ tục phê duyệt Báo cáo phân tích an toàn trong xây dựng cơ sở bức xạ
- Điều 60. Thủ tục thẩm định Báo cáo đánh giá an toàn trong thăm dò, khai thác, chế biến, đóng cửa mỏ khoáng sản có tính phóng xạ
- Điều 61. Thủ tục thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
- Điều 62. Thủ tục phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở
- ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ HỖ TRỢ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
- Điều 63. Đào tạo an toàn bức xạ; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
- Điều 64. Lắp đặt nguồn phóng xạ; lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ
- Điều 65. Đo liều chiếu xạ cá nhân
- Điều 66. Đánh giá hoạt độ phóng xạ
- Điều 67. Kiểm định thiết bị bức xạ
- Điều 68. Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ
- Điều 69. Kiểm xạ, tẩy xạ
- Điều 70. Thử nghiệm thiết bị bức xạ
- ĐIỀU KIỆN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
- Điều 71. Điều kiện chung để cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 72. Đào tạo an toàn bức xạ; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
- Điều 73. Kiểm xạ, tẩy xạ, đánh giá hoạt độ phóng xạ, lắp đặt nguồn phóng xạ, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ, đo liều chiếu xạ cá nhân, kiểm định thiết bị bức xạ, hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ hoặc thử nghiệm thiết bị bức xạ
- TRÌNH TỰ, CÁCH THỨC THỰC HIỆN, HỒ SƠ CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VÀ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
- Điều 74. Thủ tục cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 75. Thủ tục gia hạn Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 76. Thủ tục sửa đổi Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 77. Thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 78. Thẩm quyền cấp và thời hạn của Giấy đăng ký và Chứng chỉ hành nghề
- Điều 79. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 80. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ
- Điều 81. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 82. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ, hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 83. Thẩm quyền, phạm vi thanh tra về an toàn bức xạ và hạt nhân
- Điều 84. Yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ đối với thanh tra viên
- Điều 85. Thẩm quyền, yêu cầu, trình tự thủ tục kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân
- Điều 86. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân
- Điều 87. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đối với nhà máy điện hạt nhân và lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu trong giai đoạn khảo sát, lựa chọn địa điểm
- Điều 88. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đối với nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu trong giai đoạn xây dựng
- Điều 89. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân đối với nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu trong giai đoạn vận hành thử, vận hành
- Điều 90. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân đối với nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu trong giai đoạn chấm dứt hoạt động
- Điều 91. Tần suất thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân
- Điều 92. Trang thiết bị chuyên dụng dùng trong thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân
- Điều 93. Thanh sát hạt nhân và trách nhiệm phối hợp của Việt Nam
- Điều 94. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có cơ sở chịu thanh sát hạt nhân
- Điều 95. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn khác, vật liệu phi hạt nhân và thiết bị được đặc biệt thiết kế, chế tạo để sử dụng trong chu trình nhiên liệu hạt nhân
- Điều 96. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu, thiết bị chịu thanh sát hạt nhân, thực hiện các hoạt động nghiên cứu, triển khai liên quan đến chu trình nhiên liệu hạt nhân
- Điều 97. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc thực hiện thanh sát hạt nhân
- Điều 98. Trách nhiệm của các bộ, ngành trong việc thực hiện thanh sát hạt nhân
- Điều 99. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và sự cố hạt nhân các cấp
- Điều 100. Yêu cầu đối với công tác chuẩn bị và ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân
- Điều 101. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan khi xảy ra sự cố
- Điều 102. Xác định và thông báo mức sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân
- Điều 103. Biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp về bức xạ và hạt nhân
