Mục 2 Chương 5 Nghị định 332/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân
Mục 2. ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
Tiểu mục 1. ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
Điều 23. Điều kiện cấp giấy phép vận hành máy gia tốc, thiết bị xạ trị hoặc thiết bị chiếu xạ khử trùng, đột biến, xử lý vật liệu, chiếu xạ máu
Điều kiện cấp giấy phép vận hành thiết bị chiếu xạ (máy gia tốc, thiết bị xạ trị hoặc thiết bị chiếu xạ khử trùng, đột biến, xử lý vật liệu, chiếu xạ máu), bao gồm:
1. Nhân lực
a) Nhân viên bức xạ phải được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ về vận hành thiết bị chiếu xạ; có Giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ và Chứng chỉ nhân viên bức xạ theo quy định tại điểm h, i khoản 3 Điều 21 Nghị định này;
b) Có người phụ trách an toàn bức xạ. Người phụ trách an toàn bức xạ phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ;
c) Trường hợp vận hành thiết bị xạ trị từ xa: mỗi thiết bị phải có ít nhất 01 nhân viên có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên về vật lý y khoa hoặc được công nhận, xác nhận trình độ tương đương;
d) Trường hợp vận hành thiết bị xạ trị áp sát: mỗi cơ sở bức xạ phải có ít nhất 01 nhân viên có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên về vật lý y khoa hoặc được công nhận, xác nhận trình độ tương đương.
2. Bảo đảm an toàn, an ninh
a) Tuân thủ quy định về kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và công chúng, bảo đảm mức liều chiếu xạ trong điều kiện làm việc bình thường đối với nhân viên bức xạ, công chúng theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này; thiết lập khu vực kiểm soát và khu vực giám sát theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này; có nội quy an toàn bức xạ phù hợp với công việc bức xạ, bao gồm: các quy định về tuân thủ quy trình làm việc và chỉ dẫn an toàn, sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân, thiết bị ghi đo bức xạ và liều kế cá nhân, trách nhiệm thông báo khi có hiện tượng bất thường có thể gây mất an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ;
b) Có dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7468:2005 (ISO 361:1975) An toàn bức xạ - Dấu hiệu cơ bản về bức xạ ion hóa và Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8663:2011 (ISO 21482:2007) An toàn bức xạ - Cảnh báo bức xạ ion hóa - Dấu hiệu bổ sung;
c) Trang bị liều kế cá nhân và đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ ít nhất 01 lần trong 03 tháng;
d) Trường hợp vận hành thiết bị chiếu xạ phải có: thiết bị đo suất liều bức xạ xách tay; khóa liên động tại cửa ra vào phòng đặt thiết bị chiếu xạ; hệ thống cho phép dừng khẩn cấp quá trình chiếu xạ trong phòng đặt thiết bị chiếu xạ và phòng điều khiển. Trường hợp vận hành thiết bị chiếu xạ công nghiệp phải có thêm thiết bị theo dõi suất liều chiếu xạ được lắp đặt cố định bên trong và bên ngoài phòng chiếu xạ. Trường hợp vận hành thiết bị chiếu xạ gắn nguồn phóng xạ phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
đ) Trường hợp vận hành thiết bị chiếu xạ trong y tế phải có Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị bức xạ còn hiệu lực theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc áp dụng tiêu chí chấp nhận của nhà sản xuất trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
e) Có kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này. Kế hoạch ứng phó sự cố phải được phê duyệt theo quy định tại Điều 62 Nghị định này.
Điều 24. Điều kiện cấp giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế; thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT); thiết bị phát tia X; thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác
1. Nhân lực
a) Nhân viên bức xạ có Giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ. Trường hợp nhân viên bức xạ trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp theo quy định tại điểm l khoản 3 Điều 21 Nghị định này phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ;
b) Có người phụ trách an toàn bức xạ. Người phụ trách an toàn bức xạ phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ.
2. Bảo đảm an toàn, an ninh
a) Tuân thủ quy định nêu tại điểm a khoản 2 Điều 23 Nghị định này;
b) Có dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo quy định nêu tại điểm b khoản 2 Điều 23 Nghị định này;
c) Trang bị liều kế cá nhân và đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ ít nhất 01 lần trong 03 tháng;
d) Trường hợp sử dụng di động thiết bị bức xạ trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp phải có thiết bị đo suất liều bức xạ, dụng cụ để thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực giám sát tại nơi tiến hành công việc bức xạ;
đ) Trường hợp sử dụng thiết bị bức xạ trong y tế phải có Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị bức xạ còn hiệu lực theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc áp dụng tiêu chí chấp nhận của nhà sản xuất trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
e) Có kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp sử dụng máy phát tia X chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, kế hoạch ứng phó sự cố phải được phê duyệt theo quy định tại Điều 62 Nghị định này.
Điều 25. Điều kiện cấp giấy phép sử dụng nguồn phóng xạ (trừ nguồn phóng xạ gắn trong thiết bị chiếu xạ).
1. Nhân lực
a) Nhân viên bức xạ phải có Giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ phù hợp với công việc bức xạ;
b) Có người phụ trách an toàn bức xạ. Người phụ trách an toàn bức xạ phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ;
c) Trường hợp sử dụng nguồn phóng xạ hở: có người phụ trách tẩy xạ. Người phụ trách tẩy xạ phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ;
d) Trường hợp sử dụng nguồn phóng xạ hở trong y học hạt nhân (thuốc phóng xạ, nguyên liệu làm thuốc là chất phóng xạ) phải có ít nhất 01 nhân viên có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên về vật lý y khoa hoặc được công nhận, xác nhận trình độ tương đương.
2. Bảo đảm an toàn, an ninh
a) Tuân thủ quy định nêu tại điểm a khoản 2 Điều 23 Nghị định này;
b) Có dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo quy định nêu tại điểm b khoản 2 Điều 23 Nghị định này;
c) Trang bị liều kế cá nhân và đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ ít nhất 01 lần trong 03 tháng;
d) Trường hợp sử dụng nguồn phóng xạ hở: có biện pháp, hệ thống thu gom, xử lý và lưu giữ chất thải phóng xạ dạng rắn, dạng lỏng bảo đảm các yêu cầu an toàn bức xạ; sử dụng vật liệu dễ tẩy xạ cho tường, sàn nhà, mặt bàn làm việc tại nơi có nguy cơ bị nhiễm bẩn phóng xạ; có thiết bị đo suất liều, đo nhiễm bẩn phóng xạ để thường xuyên kiểm xạ môi trường làm việc; cung cấp đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân chống nhiễm bẩn phóng xạ cho nhân viên làm việc trong khu vực kiểm soát;
đ) Trường hợp sử dụng nguồn phóng xạ kín: đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
e) Có kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp sử dụng nguồn phóng xạ Nhóm 1, Nhóm 2 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ, kế hoạch ứng phó sự cố phải được phê duyệt theo quy định tại Điều 62 Nghị định này.
Điều 26. Điều kiện cấp giấy phép sử dụng và vận chuyển nguồn phóng xạ di động
1. Nhân lực
a) Nhân viên bức xạ phải có Giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ phù hợp với công việc bức xạ. Nhân viên bức xạ trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp theo quy định tại điểm l khoản 3 Điều 21 Nghị định này phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ;
b) Có người phụ trách an toàn bức xạ. Người phụ trách an toàn bức xạ phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ;
c) Trường hợp vận chuyển bằng đường bộ, đường sắt (trừ trường hợp vận chuyển kiện miễn trừ theo quy định): người điều khiển phương tiện vận chuyển hoặc người áp tải có Giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ;
d) Trường hợp vận chuyển nguồn phóng xạ Nhóm 1, Nhóm 2 và Nhóm 3 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ: phải có người phụ trách ứng phó sự cố được cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ.
2. Bảo đảm an toàn, an ninh
a) Tuân thủ quy định nêu tại điểm a khoản 2 Điều 23 Nghị định này;
b) Có dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo quy định nêu tại điểm b khoản 2 Điều 23 Nghị định này;
c) Trang bị liều kế cá nhân và đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ ít nhất 01 lần trong 03 tháng;
d) Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo đảm an ninh theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
đ) Có kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp sử dụng, vận chuyển nguồn phóng xạ Nhóm 1, Nhóm 2 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ, kế hoạch ứng phó sự cố phải được phê duyệt theo quy định tại Điều 62 Nghị định này;
e) Có thiết bị đo suất liều chiếu xạ; dụng cụ để giám sát an toàn trong quá trình vận chuyển; thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực giám sát tại nơi tiến hành công việc bức xạ;
g) Kiện hàng phải được đóng gói, dán nhãn theo quy định về vận chuyển an toàn nguồn phóng xạ;
h) Phương tiện vận chuyển đường bộ, khoang hàng vận chuyển bằng đường sắt phải gắn nhãn cảnh báo hàng nguy hiểm phóng xạ theo quy định khi vận chuyển nguồn phóng xạ; chỉ được sử dụng ôtô có khoang chứa riêng biệt và không được chở hành khách khi vận chuyển (trừ trường hợp vận chuyển kiện miễn trừ theo quy định).
Điều 27. Điều kiện cấp giấy phép sản xuất, chế biến chất phóng xạ
1. Nhân lực
a) Nhân viên bức xạ phải có Giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ phù hợp với công việc bức xạ;
b) Nhân viên sản xuất, chế biến chất phóng xạ phải được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ về sản xuất, chế biến chất phóng xạ và phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ;
c) Có người phụ trách an toàn bức xạ. Người phụ trách an toàn bức xạ phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ.
2. Bảo đảm an toàn, an ninh:
a) Tuân thủ quy định nêu tại điểm a khoản 2 Điều 23 Nghị định này;
b) Có dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo quy định nêu tại điểm b khoản 2 Điều 23 Nghị định này;
c) Trang bị liều kế cá nhân và đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ ít nhất 01 lần trong 03 tháng;
d) Có buồng thao tác (hot cell) để tổng hợp, chế biến chất phóng xạ;
đ) Có thiết bị theo dõi suất liều chiếu xạ lắp đặt cố định bên trong và bên ngoài phòng sản xuất, chế biến chất phóng xạ;
e) Có biện pháp để kiểm soát và chống nhiễm bẩn phóng xạ, thu gom, xử lý và lưu giữ chất thải phóng xạ;
g) Có kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này. Kế hoạch ứng phó sự cố phải được phê duyệt theo quy định tại Điều 62 Nghị định này;
h) Trường hợp sản xuất nguồn phóng xạ kín: đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 28. Điều kiện cấp giấy phép xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng và lưu giữ nguồn phóng xạ
1. Nhân lực
a) Nhân viên bức xạ phải có Giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ phù hợp với công việc bức xạ; nhân viên xử lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ phải được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ về xử lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ;
b) Có người phụ trách an toàn bức xạ. Người phụ trách an toàn bức xạ phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ;
c) Trường hợp xử lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ: phải có người phụ trách tẩy xạ. Người phụ trách tẩy xạ phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ.
2. Bảo đảm an toàn, an ninh
a) Tuân thủ quy định nêu tại điểm a khoản 2 Điều 23 Nghị định này;
b) Có dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo quy định nêu tại điểm b khoản 2 Điều 23 Nghị định này;
c) Trang bị liều kế cá nhân và đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ ít nhất 01 lần trong 03 tháng;
d) Có nơi riêng biệt để lưu giữ nguồn phóng xạ;
đ) Trường hợp xử lý chất thải phóng xạ phải có kho lưu giữ tạm thời chất thải phóng xạ trước khi xử lý;
e) Có trách nhiệm thông báo khi có hiện tượng bất thường có thể gây mất an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ;
g) Trường hợp lưu giữ nguồn phóng xạ kín, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo đảm an ninh tương ứng theo quy định tại Phụ lục IV và Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
h) Có kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp xử lý, lưu giữ nguồn phóng xạ thuộc Nhóm 1, Nhóm 2 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ kế hoạch ứng phó sự cố phải được phê duyệt theo quy định tại Điều 62 Nghị định này;
i) Tổ chức chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng phải có địa điểm chôn cất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, quy hoạch khác có liên quan; đáp ứng các yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn và an ninh hạt nhân, hồ sơ, trình tự, thủ tục theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 29. Điều kiện cấp giấy phép thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ
1. Nhân lực
a) Có nhân viên bức xạ được cấp Giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ;
b) Có người phụ trách an toàn bức xạ. Người phụ trách an toàn bức xạ phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ.
2. Bảo đảm an toàn, an ninh
a) Tuân thủ quy định nêu tại điểm a khoản 2 Điều 23 Nghị định này;
b) Có dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo quy định nêu tại điểm b khoản 2 Điều 23 Nghị định này;
c) Trang bị liều kế cá nhân và đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ ít nhất 01 lần trong 03 tháng.
3. Có kế hoạch thay đổi quy mô phạm vi, hoạt động cơ sở bức xạ trong đó mô tả chi tiết công việc dự kiến thay đổi, điều chỉnh, tính toán an toàn, nhân lực, trang thiết bị thực hiện công tác bảo đảm an toàn.
Điều 30. Điều kiện cấp giấy phép nhập khẩu nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân
1. Bảo đảm an toàn, an ninh
a) Có nơi riêng biệt để lưu giữ nguồn phóng xạ cho đến khi đưa vào sử dụng hoặc bàn giao cho tổ chức, cá nhân khác;
b) Bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ, an ninh vật liệu hạt nhân tương ứng theo quy định tại Phụ lục IV và Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Trường hợp nhập khẩu nguồn phóng xạ kín, phải có cam kết trả lại nguồn cho nhà sản xuất khi không còn nhu cầu sử dụng hoặc bảo đảm nghĩa vụ tài chính cho việc xử lý, lưu giữ nguồn phóng xạ.
Điều 31. Điều kiện cấp giấy phép xuất khẩu nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
1. Có tài liệu chứng minh xuất xứ của nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng.
2. Kiện hàng phải được đóng gói, dán nhãn theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.
3. Trường hợp xuất khẩu nguồn phóng xạ thuộc Nhóm 1, Nhóm 2 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng thì phải có văn bản cho phép nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu.
Điều 32. Điều kiện cấp giấy phép đóng gói, vận chuyển nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân
1. Nhân lực
a) Trường hợp vận chuyển bằng đường bộ, đường sắt (trừ trường hợp vận chuyển kiện miễn trừ theo quy định): người điều khiển phương tiện vận chuyển có Giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ hoặc có người áp tải có Giấy chứng nhận này;
b) Trường hợp vận chuyển nguồn phóng xạ Nhóm 1, Nhóm 2 và Nhóm 3 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ: phải có người phụ trách ứng phó sự cố được cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ.
2. Bảo đảm an toàn, an ninh
a) Kiện hàng phải được đóng gói, dán nhãn theo quy định tại Điều 14 Nghị định này;
b) Có thiết bị đo suất liều chiếu xạ để giám sát an toàn trong quá trình vận chuyển;
c) Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ, an ninh vật liệu hạt nhân tương ứng theo quy định tại Phụ lục IV và Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Có kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp vận chuyển nguồn phóng xạ Nhóm 1, Nhóm 2 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ mức cao theo quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn quốc gia về An toàn bức xạ - Quản lý chất thải phóng xạ - Phân loại chất thải phóng xạ: kế hoạch ứng phó sự cố phải được phê duyệt theo quy định tại Điều 62 Nghị định này;
đ) Phương tiện vận chuyển đường bộ, khoang hàng vận chuyển bằng đường sắt phải gắn nhãn cảnh báo hàng nguy hiểm phóng xạ theo quy định khi vận chuyển nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân;
e) Trường hợp vận chuyển bằng đường bộ: chỉ được sử dụng ôtô có khoang chứa riêng biệt và không được chở hành khách khi vận chuyển (trừ trường hợp vận chuyển kiện miễn trừ theo quy định).
Điều 33. Điều kiện cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ
1. Tổ chức đề nghị cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ ngoài việc tuân thủ các điều kiện cấp giấy phép theo quy định pháp luật về địa chất và khoáng sản, phải đáp ứng các điều kiện về nhân lực, bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Nhân lực
a) Nhân viên bức xạ phải có Giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ cho nhân viên bức xạ trong thăm dò, khai thác, chế biến quặng phóng xạ (kể cả sa khoáng có chứa phóng xạ);
b) Có người phụ trách an toàn bức xạ. Người phụ trách an toàn bức xạ phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ.
3. Bảo đảm an toàn, an ninh:
a) Tuân thủ quy định nêu tại điểm a khoản 2 Điều 23 Nghị định này;
b) Có dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo quy định nêu tại điểm b khoản 2 Điều 23 Nghị định này;
c) Trang bị liều kế cá nhân và đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ ít nhất 01 lần trong 03 tháng;
d) Có thiết bị theo dõi suất liều chiếu xạ lắp đặt cố định tại khu vực chế biến khoáng sản có tính phóng xạ;
đ) Có biện pháp để kiểm soát và chống nhiễm bẩn phóng xạ;
e) Có địa điểm và biện pháp thu gom, xử lý và lưu giữ chất thải phóng xạ (nếu có phát sinh chất thải phóng xạ).
4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản.
Điều 34. Điều kiện cấp giấy phép chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ
1. Nhân lực
a) Có nhân viên bức xạ được cấp Giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ;
b) Có người phụ trách an toàn bức xạ. Người phụ trách an toàn bức xạ phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ;
c) Có người phụ trách tẩy xạ và người phụ trách ứng phó sự cố bức xạ. Người phụ trách tẩy xạ và người phụ trách ứng phó sự cố bức xạ phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ.
2. Có kế hoạch tháo dỡ, tẩy xạ, xử lý, quản lý nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ; trong đó nêu chi tiết quy trình, tiến độ thực hiện, nhân lực, trang thiết bị và bảo đảm tài chính để hoàn thành kế hoạch.
Điều 35. Điều kiện cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ cho cá nhân
1. Được đào tạo về an toàn bức xạ tương ứng với loại hình công việc được đảm nhiệm.
2. Nhân viên bức xạ đảm nhiệm vị trí người phụ trách an toàn bức xạ phải có trình độ từ cao đẳng trở lên trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Nhân viên bức xạ đảm nhiệm vị trí người phụ trách an toàn bức xạ tại cơ sở sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT) phải có trình độ từ cao đẳng trở lên hoặc một trong các loại chứng chỉ, chứng nhận liên quan đến kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT).
4. Nhân viên bức xạ đảm nhiệm các vị trí quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định này, trừ người phụ trách an toàn bức xạ phải được đào tạo các nội dung chuyên môn tương ứng với loại hình công việc được đảm nhiệm. Trường hợp Việt Nam chưa có cơ sở đào tạo chuyên môn được cơ quan có thẩm quyền cho phép, cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ phải có giấy chứng nhận đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với loại hình đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp.
Tiểu mục 2. TRÌNH TỰ, CÁCH THỨC THỰC HIỆN, HỒ SƠ CẤP GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
Điều 36. Quy định chung về hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ
1. Thông tin trong hồ sơ phải chính xác. Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy tờ khác có quy định thời hạn phải còn hiệu lực ít nhất 45 ngày kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận. Đơn đề nghị cấp giấy phép, phiếu khai báo phải ký, xác nhận không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
2. Cách thức thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn bức xạ đối với sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), thiết bị phát tia X (trừ thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) thực hiện theo một trong các cách thức sau: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;
b) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này, thực hiện theo một trong các cách thức sau: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục An toàn bức xạ và hạt nhân).
3. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính, bản sao trong thành phần hồ sơ là bản sao văn bản giấy. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến, bản sao trong thành phần hồ sơ là bản sao điện tử theo quy định.
Điều 37. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - vận hành máy gia tốc, thiết bị xạ trị hoặc thiết bị chiếu xạ khử trùng, đột biến, xử lý vật liệu, chiếu xạ máu
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Phiếu khai báo máy gia tốc hoặc phiếu khai báo nguồn phóng xạ gắn với thiết bị chiếu xạ theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Bản sao tài liệu của nhà sản xuất có thông tin về thiết bị chiếu xạ như trong phiếu khai báo.
5. Bản sao giấy chứng nhận kiểm định đối với các thiết bị chiếu xạ sử dụng trong y tế.
6. Báo cáo đánh giá an toàn chứng minh đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này. Báo cáo đánh giá an toàn thực hiện theo Mẫu số 05 tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.
7. Bản sao kết quả kiểm xạ.
8. Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 38. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Phiếu khai báo thiết bị bức xạ theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Bản sao tài liệu của nhà sản xuất có thông tin về thiết bị bức xạ như trong phiếu khai báo.
5. Báo cáo đánh giá an toàn chứng minh đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này. Báo cáo đánh giá an toàn thực hiện theo Mẫu số 03 tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.
6. Bản sao kết quả kiểm xạ.
7. Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 39. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng nguồn phóng xạ (trừ nguồn phóng xạ gắn trong thiết bị chiếu xạ)
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Phiếu khai báo nguồn phóng xạ kín, nguồn phóng xạ hở theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Bản sao tài liệu của nhà sản xuất có thông tin về nguồn phóng xạ kín, nguồn phóng xạ hở như trong phiếu khai báo.
5. Báo cáo đánh giá an toàn đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này. Báo cáo đánh giá an toàn thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.
6. Bản sao kết quả kiểm xạ, trừ trường hợp đề nghị cấp giấy phép sử dụng nguồn phóng xạ hở trong y học hạt nhân lần đầu. Đối với các nguồn phóng xạ hở trong y học hạt nhân, kết quả kiểm xạ bao gồm đo suất liều bức xạ, đo nhiễm bẩn phóng xạ.
7. Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 40. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng và vận chuyển nguồn phóng xạ di động
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ, người phụ trách an toàn bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Phiếu khai báo nhân viên áp tải hàng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Phiếu khai báo nguồn phóng xạ theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Bản sao tài liệu của nhà sản xuất có thông tin về nguồn phóng xạ kín, nguồn phóng xạ hở như trong phiếu khai báo.
6. Báo cáo đánh giá an toàn đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này. Báo cáo đánh giá an toàn thực hiện theo Mẫu số 12 tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.
7. Bản sao kết quả kiểm xạ địa điểm lưu giữ nguồn phóng xạ tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ.
8. Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 41. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sản xuất, chế biến chất phóng xạ
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Phiếu khai báo nguồn phóng xạ trong sản xuất, chế biến chất phóng xạ theo Mẫu số 07 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Phiếu khai báo trang thiết bị sử dụng trong sản xuất, chế biến chất phóng xạ theo Mẫu số 16 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Báo cáo đánh giá an toàn đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định này. Báo cáo đánh giá an toàn thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.
6. Bản sao kết quả kiểm xạ.
7. Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 42. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng và lưu giữ nguồn phóng xạ
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Phiếu khai báo nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng theo Mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Báo cáo đánh giá an toàn chứng minh đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định này. Báo cáo đánh giá an toàn thực hiện theo Mẫu số 06 tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Bản sao kết quả kiểm xạ.
6. Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 43. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động cơ sở bức xạ
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Báo cáo phân tích an toàn đối với việc thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động cơ sở bức xạ đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 29 Nghị định này. Báo cáo thực hiện theo Mẫu số 08 tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 44. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - nhập khẩu nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Phiếu khai báo nguồn phóng xạ kín, nguồn phóng xạ hở, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Báo cáo đánh giá an toàn chứng minh đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định này. Báo cáo đánh giá an toàn thực hiện theo Mẫu số 10 tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Bản sao tài liệu của nhà sản xuất cung cấp thông tin như được khai trong phiếu khai báo nguồn phóng xạ kín, nguồn phóng xạ hở, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân.
5. Bản sao hợp đồng mua bán hoặc văn bản thỏa thuận chuyển giao, tiếp nhận nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân giữa tổ chức, cá nhân nhập khẩu phía Việt Nam với tổ chức, cá nhân xuất khẩu nước ngoài.
6. Bản sao hợp đồng ủy thác nhập khẩu giữa tổ chức, cá nhân ủy thác và tổ chức, cá nhân nhận ủy thác trong trường hợp nhập khẩu ủy thác.
7. Bản sao tài liệu chứng minh nguồn gốc sản xuất tại Việt Nam, tài liệu chứng minh hoạt độ phóng xạ phù hợp để dự kiến tiếp tục sử dụng cho mục đích dân sự tại Việt Nam, tài liệu thuyết minh mục đích sử dụng nguồn phóng xạ đối với trường hợp nhập khẩu nguồn phóng xạ đã qua sử dụng.
Điều 45. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - xuất khẩu nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Phiếu khai báo nguồn phóng xạ kín, nguồn phóng xạ hở, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Bản sao tài liệu chứng minh xuất xứ của nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng.
4. Bản sao hợp đồng mua bán hoặc văn bản thỏa thuận về việc chuyển giao, tiếp nhận nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng giữa tổ chức, cá nhân xuất khẩu phía Việt Nam với tổ chức, cá nhân tiếp nhận nguồn ở nước ngoài.
5. Trường hợp xuất khẩu nguồn phóng xạ thuộc Nhóm 1, Nhóm 2 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng: bản sao văn bản cho phép nhập khẩu của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu cấp cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu.
Điều 46. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - đóng gói, vận chuyển nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu số 03, Mẫu số 04 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Phiếu khai báo nhân viên áp tải hàng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Phiếu khai báo nguồn phóng xạ kín, nguồn phóng xạ hở, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Báo cáo đánh giá an toàn chứng minh đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định này. Báo cáo đánh giá an toàn thực hiện theo Mẫu số 11 tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Bản sao hợp đồng hoặc thỏa thuận vận chuyển trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép không phải là tổ chức, cá nhân vận chuyển.
6. Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 47. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu số 01 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Báo cáo phân tích an toàn đối với việc chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ chứng minh đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định này. Báo cáo thực hiện theo Mẫu số 09 tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 48. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn bức xạ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Phiếu khai báo thiết bị bức xạ theo Mẫu tương ứng tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Bản sao tài liệu của nhà sản xuất có thông tin về thiết bị bức xạ như trong phiếu khai báo.
5. Bản sao Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị (đối với việc sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT)).
6. Báo cáo đánh giá an toàn chứng minh đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này. Báo cáo đánh giá an toàn thực hiện theo Mẫu số 03 hoặc Mẫu số 04 tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.
7. Bản sao Kết quả kiểm xạ.
8. Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 49. Thẩm quyền cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ và Chứng chỉ nhân viên bức xạ
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, Chứng chỉ nhân viên bức xạ sau đây:
a) Giấy phép tiến hành công việc bức xạ: sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), thiết bị phát tia X (trừ thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) hoạt động trên địa bàn tỉnh. Trường hợp thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), thiết bị phát tia X (trừ thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) được sử dụng di động tại các tỉnh khác nhau thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý thiết bị đặt trụ sở chính cấp giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), thiết bị phát tia X. Trường hợp tổ chức thay đổi địa điểm tiến hành công việc bức xạ đối với thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), thiết bị phát tia X (trừ thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) sử dụng cố định sang địa bàn tỉnh khác thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt thiết bị có thẩm quyền cấp, sửa đổi giấy phép.
b) Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn bức xạ tại cơ sở tiến hành công việc bức xạ quy định tại điểm a khoản này.
2. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ và Chứng chỉ nhân viên bức xạ đối với trường hợp không thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Bộ Y tế cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu thuốc phóng xạ, nguyên liệu làm thuốc là chất phóng xạ.
4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản có tính phóng xạ.
5. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có quyền gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ.
Điều 50. Thủ tục cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
1. Cách thức thực hiện
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này.
2. Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ tương ứng được quy định từ Điều 37 đến Điều 48 Nghị định này.
3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết và trả kết quả
a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và tính phí, lệ phí khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua cách thức nộp trực tiếp. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo mức phí đối với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng thời điểm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên cổng dịch vụ công quốc gia.
b) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ (biên bản thẩm định theo Mẫu 06 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này) và cấp Giấy phép theo Mẫu số 02 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định trong thời hạn sau đây: 10 ngày làm việc đối với nhập khẩu, xuất khẩu và vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ Nhóm 3, Nhóm 4 và Nhóm 5 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ và đối với vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ Nhóm 1, Nhóm 2 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân sau khi nhận được văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ; 15 ngày làm việc đối với thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT); 18 ngày làm việc đối với vận chuyển; 25 ngày làm việc đối với các công việc bức xạ khác.
c) Trường hợp không cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ: chậm nhất trong thời hạn quy định tại điểm b khoản này, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 51. Thủ tục gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
1. Tổ chức, cá nhân muốn gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ phải gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi Giấy phép hết hạn ít nhất 45 ngày đối với Giấy phép có thời hạn trên 12 tháng, ít nhất 15 ngày đối với Giấy phép có thời hạn 6 tháng, 12 tháng. Sau thời điểm này, tổ chức, cá nhân phải đề nghị cấp Giấy phép mới.
2. Cách thức thực hiện
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này.
3. Thành phần hồ sơ
a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép theo Mẫu số 06 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao kết quả kiểm xạ;
c) Bản sao Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị (đối với việc vận hành thiết bị chiếu xạ trong y tế, sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT));
d) Báo cáo đánh giá an toàn bức xạ theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này (nếu có thay đổi so với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép gần nhất).
4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5. Thời hạn giải quyết và trả kết quả
a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và tính phí, lệ phí khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua cách thức nộp trực tiếp. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo mức phí, lệ phí đối với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng thời điểm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
b) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ (biên bản thẩm định theo Mẫu 06 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này) và cấp Giấy phép theo Mẫu số 02 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này trong thời hạn sau đây: 18 ngày làm việc đối với gia hạn Giấy phép có thời hạn trên 12 tháng (trừ Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT)); 15 ngày làm việc đối với gia hạn Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT); 10 ngày làm việc đối với gia hạn Giấy phép có thời hạn 12 tháng, 6 tháng.
c) Trường hợp không gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ: chậm nhất trong thời hạn quy định tại điểm b khoản này, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 52. Thủ tục sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
1. Tổ chức, cá nhân phải đề nghị sửa đổi Giấy phép trong các trường hợp sau:
a) Thay đổi các thông tin về tổ chức, cá nhân được ghi trong Giấy phép bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax;
b) Thay đổi các thông tin về cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu đối với Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển quá cảnh; tuyến đường vận chuyển đối với Giấy phép vận chuyển, vận chuyển quá cảnh;
c) Giảm số lượng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ trong Giấy phép do chuyển nhượng, xuất khẩu, chấm dứt sử dụng, chấm dứt vận hành hoặc bị mất;
d) Hiệu chỉnh lại thông tin về nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ trong trường hợp phát hiện thông tin về nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ trong Giấy phép chưa chính xác so với thực tế hoặc sai do lỗi của cơ quan cấp giấy phép;
đ) Cập nhật thông tin về hãng, nước sản xuất của nguồn phóng xạ hở dùng trong y tế trong trường hợp có thay đổi về nhà cung cấp;
e) Thay đổi địa điểm tiến hành công việc bức xạ đối với thiết bị soi kiểm tra an ninh, hàng hóa, hành lý; thiết bị phát tia X có cơ cấu tự che chắn;
g) Thay đầu bóng phát tia X trong thiết bị X-quang chẩn đoán y tế;
h) Hợp nhất các giấy phép còn hiệu lực, có cùng thời hạn theo quy định tại Điều 55 Nghị định này do cùng một cơ quan có thẩm quyền cấp, cùng loại hình tiến hành công việc bức xạ (cùng thủ tục hành chính).
2. Cách thức thực hiện
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này.
3. Thành phần hồ sơ
a) Đơn đề nghị sửa đổi Giấy phép theo Mẫu số 07 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Các văn bản xác nhận thông tin sửa đổi cho các trường hợp thay đổi tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax;
c) Bản sao hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp giảm số lượng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ do chuyển nhượng; bản sao Giấy phép xuất khẩu kèm tờ khai hải quan đối với trường hợp giảm số lượng nguồn phóng xạ do xuất khẩu; văn bản thông báo của cơ sở về việc chấm dứt sử dụng hoặc chấm dứt vận hành; văn bản xác nhận nguồn phóng xạ bị mất đối với trường hợp mất nguồn;
d) Các văn bản chứng minh các thông tin về nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ trong Giấy phép đã cấp khác với thông tin về nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ trên thực tế và cần hiệu đính;
đ) Bản sao tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, nhà cung cấp có thông tin về nguồn phóng xạ hở đối với trường hợp cần cập nhật về hãng, nước sản xuất.
4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5. Thời hạn giải quyết và trả kết quả
a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua cách thức nộp trực tiếp. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
b) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ (biên bản thẩm định theo Mẫu 06 tại Phụ lục X ban hành kèm theo) và sửa đổi Giấy phép trong thời hạn 10 ngày làm việc.
c) Trường hợp không cấp sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ: chậm nhất trong thời hạn quy định tại điểm b khoản này, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 53. Thủ tục bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
1. Tổ chức, cá nhân phải đề nghị bổ sung Giấy phép trong các trường hợp sau:
a) Bổ sung nguồn phóng xạ mới, thiết bị bức xạ mới so với Giấy phép đã được cấp (cùng thủ tục hành chính);
b) Tăng tổng hoạt độ đối với nguồn phóng xạ hở trong Giấy phép đã được cấp.
2. Các trường hợp không áp dụng bổ sung Giấy phép:
a) Xuất khẩu, nhập khẩu nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân;
b) Vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân;
c) Chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ;
d) Công việc bức xạ mới khác với loại hình tiến hành công việc bức xạ đã cấp (khác thủ tục hành chính);
đ) Công việc bức xạ mới thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép của cơ quan khác với cơ quan đã cấp Giấy phép.
3. Cách thức thực hiện thủ tục
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này.
4. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị bổ sung Giấy phép theo Mẫu số 07 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Phiếu khai báo nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ mới theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này đối với trường hợp bổ sung nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ; kèm theo bản sao tài liệu của nhà sản xuất cung cấp các thông tin như trong phiếu khai báo;
c) Báo cáo đánh giá an toàn đối với công việc bức xạ bổ sung theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6. Thời hạn giải quyết và trả kết quả
a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và tính phí, lệ phí khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua cách thức nộp trực tiếp. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo mức phí, lệ phí đối với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng thời điểm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
b) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ (biên bản thẩm định theo Mẫu 06 tại Phụ lục X) và cấp bổ sung Giấy phép theo Mẫu số 02 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này trong thời hạn 18 ngày làm việc.
c) Trường hợp không đồng ý cấp bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ: chậm nhất trong thời hạn quy định tại điểm b khoản này, Cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 54. Thủ tục cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ
1. Cách thức thực hiện:
Cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên hoặc một trong các loại chứng chỉ, chứng nhận liên quan đến kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT) đối với hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ người phụ trách an toàn bức xạ; bản sao chứng chỉ chuyên môn tương ứng với hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ khác quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định này;
c) Văn bản xác nhận quá trình đảm nhiệm công việc đối với cá nhân đã được cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ theo Mẫu số 19 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Ảnh chân dung cỡ 03 cm x 04 cm trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện; tệp tin ảnh cỡ 03 cm x 04 cm trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến.
3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết và trả kết quả:
a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và tính phí, lệ phí khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua cách thức nộp trực tiếp. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản mức lệ phí đối với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng thời điểm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
b) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Thời hạn thẩm định hồ sơ và cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.
d) Trường hợp không đồng ý cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ: chậm nhất trong thời hạn quy định tại điểm c khoản này, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 55. Thời hạn của Giấy phép tiến hành công việc bức xạ và Chứng chỉ nhân viên bức xạ
1. Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có thời hạn như sau:
a) 12 tháng đối với các công việc: nhập khẩu, xuất khẩu nguồn phóng xạ Nhóm 4, Nhóm 5 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ (cấp cho từng chuyến hàng đối với nguồn phóng xạ kín, nhiều chuyến hàng đối với nguồn phóng xạ hở);
b) 06 tháng đối với các công việc: nhập khẩu, xuất khẩu nguồn phóng xạ Nhóm 1, Nhóm 2, Nhóm 3 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân (cấp cho từng chuyến hàng);
c) Giấy phép vận chuyển nguồn phóng xạ trong hoạt động xuất nhập khẩu có thời hạn giống thời hạn với loại hình Giấy phép xuất nhập khẩu tương ứng;
d) Giấy phép vận chuyển trong trường hợp chuyển giao, chuyển nhượng nguồn phóng xạ, thay đổi địa điểm tiến hành công việc bức xạ có thời hạn 06 tháng;
đ) 12 tháng đối với các công việc: vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, chất thải phóng xạ;
e) 05 năm đối với công việc vận hành thiết bị chiếu xạ; sản xuất, chế biến chất phóng xạ;
g) 03 năm đối với các công việc bức xạ khác.
2. Chứng chỉ nhân viên bức xạ có thời hạn 05 năm.
3. Thời hạn của Giấy phép gia hạn được tính từ ngày hết hạn của Giấy phép cũ.
4. Giấy phép sửa đổi, bổ sung, có thời hạn như thời hạn của Giấy phép cũ, trừ trường hợp sửa đổi Giấy phép quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Giấy phép sửa đổi để hợp nhất các Giấy phép đã được cấp và còn hiệu lực có thời hạn theo thời hạn của Giấy phép còn thời hạn dài nhất.
Điều 56. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
1. Thu hồi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ được thực hiện theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp quy định tại điểm a, d, đ khoản 2 Điều 58 Luật Năng lượng nguyên tử;
b) Trường hợp giấy phép đã cấp không đúng thẩm quyền quy định tại điểm e khoản 2 Điều 58 Luật Năng lượng nguyên tử.
2. Chấm dứt hiệu lực Giấy phép tiến hành công việc bức xạ trong trường hợp sau:
a) Khi nhận được thông báo về việc phá sản hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật của tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ, Cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại Điều 49 Nghị định này ban hành văn bản chấm dứt hiệu lực của Giấy phép tiến hành công việc bức xạ;
b) Sau khi nhận được thông báo của tổ chức, cá nhân về việc chấm dứt hoạt động tiến hành công việc bức xạ, Cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại Điều 49 Nghị định này có văn bản xác nhận về việc chấm dứt hoạt động hoặc hướng dẫn thực hiện công tác bảo đảm an toàn, an ninh theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.
3. Giấy phép tiến hành công việc bức xạ hết hiệu lực kể từ thời điểm Quyết định thu hồi có hiệu lực hoặc văn bản chấm dứt hiệu lực của Giấy phép tiến hành công việc bức xạ.
4. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép tiến hành công việc bức xạ được phép nộp hồ sơ cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ sau khi hoàn thành nghĩa vụ, trách nhiệm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đáp ứng đủ điều kiện cấp giấy phép theo quy định tại Nghị định này.
Nghị định 332/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân
- Số hiệu: 332/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 18/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 5
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Tổ chức, vận hành Nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 4. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia
- Điều 5. Kiểm soát chiếu xạ
- Điều 6. Trách nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế
- Điều 7. Quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường
- Điều 8. Đo lường bức xạ, kiểm định thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân và hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ
- Điều 9. Hạn chế tác hại của chiếu xạ hiện hữu đối với con người
- Điều 10. Đánh giá mối đe dọa về an ninh đối với vật liệu hạt nhân, nguồn phóng xạ
- Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an ninh hạt nhân
- Điều 12. Phát hiện và xử lý nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát
- Điều 13. Kinh phí bảo đảm việc phát hiện, tìm kiếm, xử lý và lưu giữ nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát
- Điều 14. Quy định về đóng gói các kiện hàng phóng xạ trong vận chuyển
- Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong vận chuyển
- Điều 16. Kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân
- Điều 17. Kiểm soát nhập khẩu hàng hoá tiêu dùng đã chiếu xạ và hàng hóa có dấu hiệu chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ
- Điều 18. Quản lý chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
- Điều 19. Quản lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
- Điều 20. Trách nhiệm các bộ, ngành về quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
- Điều 21. Công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 22. Yêu cầu chung về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
- Điều 23. Điều kiện cấp giấy phép vận hành máy gia tốc, thiết bị xạ trị hoặc thiết bị chiếu xạ khử trùng, đột biến, xử lý vật liệu, chiếu xạ máu
- Điều 24. Điều kiện cấp giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế; thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT); thiết bị phát tia X; thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác
- Điều 25. Điều kiện cấp giấy phép sử dụng nguồn phóng xạ (trừ nguồn phóng xạ gắn trong thiết bị chiếu xạ).
- Điều 26. Điều kiện cấp giấy phép sử dụng và vận chuyển nguồn phóng xạ di động
- Điều 27. Điều kiện cấp giấy phép sản xuất, chế biến chất phóng xạ
- Điều 28. Điều kiện cấp giấy phép xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng và lưu giữ nguồn phóng xạ
- Điều 29. Điều kiện cấp giấy phép thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ
- Điều 30. Điều kiện cấp giấy phép nhập khẩu nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân
- Điều 31. Điều kiện cấp giấy phép xuất khẩu nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
- Điều 32. Điều kiện cấp giấy phép đóng gói, vận chuyển nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân
- Điều 33. Điều kiện cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ
- Điều 34. Điều kiện cấp giấy phép chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ
- Điều 35. Điều kiện cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ cho cá nhân
- TRÌNH TỰ, CÁCH THỨC THỰC HIỆN, HỒ SƠ CẤP GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
- Điều 36. Quy định chung về hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ
- Điều 37. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - vận hành máy gia tốc, thiết bị xạ trị hoặc thiết bị chiếu xạ khử trùng, đột biến, xử lý vật liệu, chiếu xạ máu
- Điều 38. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác
- Điều 39. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng nguồn phóng xạ (trừ nguồn phóng xạ gắn trong thiết bị chiếu xạ)
- Điều 40. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng và vận chuyển nguồn phóng xạ di động
- Điều 41. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sản xuất, chế biến chất phóng xạ
- Điều 42. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng và lưu giữ nguồn phóng xạ
- Điều 43. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động cơ sở bức xạ
- Điều 44. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - nhập khẩu nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân
- Điều 45. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - xuất khẩu nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
- Điều 46. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - đóng gói, vận chuyển nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân
- Điều 47. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ
- Điều 48. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)
- Điều 49. Thẩm quyền cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ và Chứng chỉ nhân viên bức xạ
- Điều 50. Thủ tục cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
- Điều 51. Thủ tục gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
- Điều 52. Thủ tục sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
- Điều 53. Thủ tục bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
- Điều 54. Thủ tục cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ
- Điều 55. Thời hạn của Giấy phép tiến hành công việc bức xạ và Chứng chỉ nhân viên bức xạ
- Điều 56. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
- Điều 57. Thông báo kế hoạch tiến hành công việc bức xạ
- Điều 58. Thủ tục khai báo
- Điều 59. Thủ tục phê duyệt Báo cáo phân tích an toàn trong xây dựng cơ sở bức xạ
- Điều 60. Thủ tục thẩm định Báo cáo đánh giá an toàn trong thăm dò, khai thác, chế biến, đóng cửa mỏ khoáng sản có tính phóng xạ
- Điều 61. Thủ tục thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
- Điều 62. Thủ tục phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở
- ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ HỖ TRỢ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
- Điều 63. Đào tạo an toàn bức xạ; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
- Điều 64. Lắp đặt nguồn phóng xạ; lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ
- Điều 65. Đo liều chiếu xạ cá nhân
- Điều 66. Đánh giá hoạt độ phóng xạ
- Điều 67. Kiểm định thiết bị bức xạ
- Điều 68. Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ
- Điều 69. Kiểm xạ, tẩy xạ
- Điều 70. Thử nghiệm thiết bị bức xạ
- ĐIỀU KIỆN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
- Điều 71. Điều kiện chung để cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 72. Đào tạo an toàn bức xạ; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
- Điều 73. Kiểm xạ, tẩy xạ, đánh giá hoạt độ phóng xạ, lắp đặt nguồn phóng xạ, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ, đo liều chiếu xạ cá nhân, kiểm định thiết bị bức xạ, hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ hoặc thử nghiệm thiết bị bức xạ
- TRÌNH TỰ, CÁCH THỨC THỰC HIỆN, HỒ SƠ CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VÀ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
- Điều 74. Thủ tục cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 75. Thủ tục gia hạn Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 76. Thủ tục sửa đổi Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 77. Thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 78. Thẩm quyền cấp và thời hạn của Giấy đăng ký và Chứng chỉ hành nghề
- Điều 79. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 80. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ
- Điều 81. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 82. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ, hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 83. Thẩm quyền, phạm vi thanh tra về an toàn bức xạ và hạt nhân
- Điều 84. Yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ đối với thanh tra viên
- Điều 85. Thẩm quyền, yêu cầu, trình tự thủ tục kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân
- Điều 86. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân
- Điều 87. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đối với nhà máy điện hạt nhân và lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu trong giai đoạn khảo sát, lựa chọn địa điểm
- Điều 88. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đối với nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu trong giai đoạn xây dựng
- Điều 89. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân đối với nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu trong giai đoạn vận hành thử, vận hành
- Điều 90. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân đối với nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu trong giai đoạn chấm dứt hoạt động
- Điều 91. Tần suất thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân
- Điều 92. Trang thiết bị chuyên dụng dùng trong thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân
- Điều 93. Thanh sát hạt nhân và trách nhiệm phối hợp của Việt Nam
- Điều 94. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có cơ sở chịu thanh sát hạt nhân
- Điều 95. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn khác, vật liệu phi hạt nhân và thiết bị được đặc biệt thiết kế, chế tạo để sử dụng trong chu trình nhiên liệu hạt nhân
- Điều 96. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu, thiết bị chịu thanh sát hạt nhân, thực hiện các hoạt động nghiên cứu, triển khai liên quan đến chu trình nhiên liệu hạt nhân
- Điều 97. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc thực hiện thanh sát hạt nhân
- Điều 98. Trách nhiệm của các bộ, ngành trong việc thực hiện thanh sát hạt nhân
- Điều 99. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và sự cố hạt nhân các cấp
- Điều 100. Yêu cầu đối với công tác chuẩn bị và ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân
- Điều 101. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan khi xảy ra sự cố
- Điều 102. Xác định và thông báo mức sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân
- Điều 103. Biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp về bức xạ và hạt nhân
