Chương 1 Nghị định 332/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử, bao gồm:
1. Quy định chi tiết một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về:
a) Chuyển đổi số trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử theo quy định tại khoản 7 Điều 7;
b) Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia theo quy định khoản 4 Điều 8;
c) An toàn bức xạ, bảo vệ bức xạ và an ninh hạt nhân theo quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, khoản 2 Điều 22, Điều 23, khoản 5 Điều 24, khoản 4 Điều 25;
d) Thăm dò, khai thác, chế biến, đóng cửa mỏ khoáng sản có tính phóng xạ theo quy định tại Điều 26, Điều 27;
đ) Vận chuyển, vận chuyển quá cảnh, nhập khẩu và xuất khẩu vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân theo quy định tại Điều 28, khoản 3 Điều 29, khoản 5 Điều 30, Điều 31, khoản 6 Điều 32;
e) Quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng theo quy định tại khoản 7 Điều 36, khoản 2 Điều 37, khoản 3 Điều 38, Điều 39, khoản 4 Điều 40;
g) Thông báo, khai báo, cấp phép về công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo quy định tại khoản 4 Điều 55, khoản 4 Điều 56, khoản 3 Điều 57, khoản 5 Điều 58;
h) Thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân theo quy định tại Điều 59, Điều 60;
i) Thanh sát hạt nhân theo quy định tại khoản 5 Điều 62, khoản 1 Điều 63;
k) Ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân theo quy định tại Điều 65, khoản 3 Điều 66, khoản 3 Điều 67;
l) Bồi thường thiệt hại hạt nhân và bảo đảm tài chính theo quy định tại khoản 9 Điều 69, Điều 70.
2. Biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về:
a) Địa điểm phải được khảo sát, đánh giá mức chiếu xạ hiện hữu theo quy định tại khoản 2 Điều 22;
b) Thiệt hại hạt nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 69.
3. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tiến hành hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử tại Việt Nam và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Chế biến chất phóng xạ là quá trình làm thay đổi tính chất hóa học, trạng thái vật lý của chất phóng xạ.
2. Chiếu xạ công chúng là chiếu xạ mà người dân nhận được do ảnh hưởng từ công việc bức xạ, sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và chiếu xạ hiện hữu, không bao gồm chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ y tế.
3. Chiếu xạ nghề nghiệp là chiếu xạ mà nhân viên bức xạ nhận được trong quá trình làm việc. Chiếu xạ nghề nghiệp bao gồm chiếu xạ ngoài và chiếu xạ trong.
4. Chiếu xạ y tế là sự tác động của bức xạ ion hóa lên các đối tượng sau: người bệnh khi thực hiện chẩn đoán hoặc điều trị bệnh; người được kiểm tra hoặc giám định sức khỏe; người tình nguyện tham gia nghiên cứu y sinh học, người tình nguyện giúp đỡ và chăm sóc người bệnh khi người bệnh được chẩn đoán hoặc điều trị bằng bức xạ ion hóa.
5. Giới hạn liều là giá trị không được phép vượt quá của liều hiệu dụng hoặc liều tương đương đối với cá nhân do bị chiếu xạ từ các công việc bức xạ được kiểm soát.
6. Hệ thống bảo vệ thực thể là một bộ tích hợp các biện pháp bảo vệ thực thể, nhằm ngăn chặn, phát hiện và ứng phó với các hành vi xâm nhập, truy cập trái phép hoặc phá hoại đối tượng được bảo vệ. Các biện pháp bảo vệ thực thể bao gồm biện pháp về nhân sự, quy trình cần thực hiện và thiết bị bảo đảm an ninh.
7. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ, tài liệu với nội dung được kê khai theo quy định của Nghị định này.
8. Hồ sơ thông tin thiết kế cơ sở chịu thanh sát hạt nhân là hồ sơ bao gồm: thông tin chung về cơ sở; sơ đồ của cơ sở; các đặc trưng thiết kế của cơ sở; thiết bị liên quan đến quy trình kế toán hạt nhân và các biện pháp giám sát; dạng, lượng, vị trí và dòng dịch chuyển vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn sử dụng tại cơ sở; quy trình kế toán hạt nhân được áp dụng tại cơ sở.
9. Kế toán hạt nhân là việc thực hiện các biện pháp kiểm kê hạt nhân và lập báo cáo kế toán vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, bao gồm báo cáo kiểm kê, báo cáo thay đổi và báo cáo cân đối vật liệu.
10. Khu vực giám sát là khu vực mà các điều kiện chiếu xạ được theo dõi nhưng không cần thiết phải có biện pháp bảo vệ và quy định về an toàn đặc biệt như đối với khu vực kiểm soát.
11. Khu vực kiểm soát là khu vực phải áp dụng biện pháp bảo vệ và quy định an toàn đặc biệt nhằm kiểm soát sự chiếu xạ hoặc ngăn ngừa nhiễm bẩn phóng xạ lan rộng trong điều kiện làm việc bình thường, ngăn ngừa hoặc hạn chế mức độ chiếu xạ tiềm năng (là tình huống chiếu xạ không chắc chắn xảy ra nhưng có thể xảy ra do sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân, do một sự kiện hoặc một loạt các sự kiện mang tính xác suất, bao gồm hỏng thiết bị và lỗi trong vận hành).
12. Lưu giữ nguồn phóng xạ bao gồm lưu giữ nguồn phóng xạ đã qua sử dụng hoặc lưu giữ tạm thời nguồn phóng xạ trước khi đưa vào sử dụng tại khu vực riêng biệt, thuận tiện cho việc thực hiện công tác bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ.
13. Mức liều kiềm chế là giá trị liều chiếu xạ mà một cá nhân có thể nhận được từ một nguồn, một cơ sở hoặc một công việc bức xạ; được sử dụng như một thông số để đánh giá việc tối ưu hóa bảo vệ bức xạ; là căn cứ để xem xét, điều chỉnh các biện pháp bảo vệ nhằm bảo đảm mức liều thực tế mà một cá nhân có thể nhận được duy trì ở mức thấp nhất có thể đạt được một cách hợp lý.
14. Nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm trên trung bình gồm nguồn phóng xạ thuộc Nhóm 1 và Nhóm 2; nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm trung bình gồm nguồn phóng xạ thuộc Nhóm 3; nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm dưới trung bình gồm nguồn phóng xạ thuộc Nhóm 4 và Nhóm 5 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ.
15. Nguồn phóng xạ đã qua sử dụng là nguồn phóng xạ kín không còn được sử dụng và không có ý định tiếp tục được sử dụng trong công việc bức xạ đã được cấp phép.
16. Nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát là nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân bị thất lạc, bị chiếm đoạt, bị bỏ rơi, bị chuyển giao bất hợp pháp, không được khai báo theo quy định tại Luật Năng lượng nguyên tử và Nghị định này.
17. Rào cản vật lý là hàng rào, tường hoặc chướng ngại vật nhằm kiểm soát việc ra vào, trì hoãn và ngăn chặn việc xâm nhập trái phép vào khu vực cần bảo vệ.
18. Sử dụng nguồn phóng xạ là việc sử dụng nguồn phóng xạ hở, nguồn phóng xạ kín, nguồn phóng xạ gắn trong các thiết bị.
19. Thiết bị chiếu xạ là máy gia tốc, thiết bị xạ trị hoặc thiết bị chiếu xạ khử trùng, đột biến, xử lý vật liệu, chiếu xạ máu.
20. Thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động cơ sở bức xạ là việc thay đổi giới hạn vận hành so với quy định trong Giấy phép, thay đổi thông số kỹ thuật của thiết bị bức xạ có ảnh hưởng đến việc bảo đảm an toàn bức xạ của cơ sở.
21. Thẩm định để cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử, Chứng chỉ nhân viên bức xạ, Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử bao gồm các hoạt động: rà soát, kiểm tra, đánh giá có hệ thống các nội dung thông tin của các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ theo các quy định tại Luật Năng lượng nguyên tử, Nghị định này và văn bản pháp luật có liên quan; đánh giá việc triển khai công tác bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ, chuẩn bị ứng phó sự cố bức xạ, chất lượng dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử để xác định căn cứ cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử, Chứng chỉ nhân viên bức xạ, Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử cho tổ chức, cá nhân.
22. Thử nghiệm thiết bị bức xạ là việc kiểm tra, đánh giá đặc tính kỹ thuật của thiết bị so với thiết kế trước khi đưa thiết bị bức xạ hoặc bộ phận phát bức xạ sau khi lắp ráp, chế tạo vào hoạt động.
23. Sự cố y khoa liên quan đến bức xạ là các tình huống không mong muốn xảy ra trong quá trình chẩn đoán, chăm sóc và điều trị bằng bức xạ ion hóa do các yếu tố khách quan, chủ quan mà không phải do diễn biến bệnh lý hoặc cơ địa người bệnh, tác động sức khỏe, tính mạng của người bệnh.
Điều 3. Tổ chức, vận hành Nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử
1. Nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử (sau đây viết tắt là Nền tảng số) phải bảo đảm kết nối và chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin quốc gia, hệ thống thông tin chuyên ngành có liên quan; phù hợp với định hướng phát triển Chính phủ số; tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước và an ninh mạng.
2. Cơ sở dữ liệu trên Nền tảng số:
a) Cơ sở dữ liệu dùng chung gồm: cơ sở dữ liệu về hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; cơ sở dữ liệu chuyên ngành an toàn bức xạ và hạt nhân; cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra an toàn bức xạ và hạt nhân; cơ sở dữ liệu về liều chiếu xạ cá nhân; cơ sở dữ liệu về quan trắc phóng xạ môi trường, sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân.
b) Cơ sở dữ liệu dùng riêng gồm: cơ sở dữ liệu về nhân viên bức xạ; cơ sở dữ liệu về đào tạo an toàn bức xạ và hạt nhân; cơ sở dữ liệu về hồ sơ báo cáo thực trạng an toàn tiến hành công việc bức xạ; cơ sở dữ liệu về hồ sơ quản lý thanh sát hạt nhân; cơ sở dữ liệu về hồ sơ quản lý thông tin nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu và cơ sở hạt nhân khác.
c) Cơ sở dữ liệu mở gồm: cơ sở dữ liệu về hoạt động nghiên cứu, phát triển năng lượng nguyên tử; cơ sở dữ liệu khác có liên quan.
d) Việc thu thập, cập nhật, kết nối, chia sẻ, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu trên Nền tảng số phải tuân thủ các quy định pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, công nghệ thông tin, tiếp cận thông tin, lưu trữ, thống kê, cơ yếu, viễn thông.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành Nền tảng số có trách nhiệm sau đây:
a) Chủ trì xây dựng, triển khai, duy trì Nền tảng số và cơ sở dữ liệu trên Nền tảng số; phối hợp với các bộ, ngành và địa phương xây dựng, triển khai Nền tảng số;
b) Tổ chức hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng, tuyên truyền và phổ biến kỹ năng sử dụng Nền tảng số;
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền kế hoạch, bố trí và huy động các nguồn lực để đầu tư, vận hành, duy trì và phát triển Nền tảng số.
4. Bộ, ngành, địa phương có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm sau đây:
a) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, hoàn thiện, duy trì, vận hành, nâng cấp Nền tảng số;
b) Chia sẻ thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi quản lý trên Nền tảng số, bảo đảm dữ liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời để phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động chuyên môn;
c) Xây dựng và triển khai các giao diện lập trình ứng dụng (API) hoặc các giao thức kết nối chuẩn hóa để liên thông dữ liệu với Nền tảng số, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật của Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam.
Điều 4. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia
1. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức xây dựng, tham mưu, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân và thanh sát hạt nhân;
b) Tổ chức việc thông báo, khai báo chất phóng xạ, thiết bị bức xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân và cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo thẩm quyền, cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử;
c) Thẩm định và tổ chức thẩm định an toàn bức xạ, an toàn và an ninh hạt nhân;
d) Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử theo thẩm quyền;
đ) Tổ chức và phối hợp tổ chức thực hiện hoạt động thanh sát hạt nhân theo quy định của pháp luật;
e) Tham gia ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân theo thẩm quyền;
g) Xây dựng, vận hành và cập nhật Nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, thanh sát hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử;
h) Tổ chức và phối hợp tổ chức việc thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về an toàn bức xạ, an toàn, an ninh và thanh sát hạt nhân;
i) Quản lý hoạt động quan trắc phóng xạ môi trường trong phạm vi quản lý được giao;
k) Tổ chức thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân và thanh sát hạt nhân;
l) Sử dụng tổ chức hỗ trợ kỹ thuật để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k khoản này;
m) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ khác được cơ quan có thẩm quyền giao.
2. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện chức năng, nhiệm vụ tại khoản 1 Điều này.
Nghị định 332/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân
- Số hiệu: 332/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 18/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 5
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Tổ chức, vận hành Nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 4. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia
- Điều 5. Kiểm soát chiếu xạ
- Điều 6. Trách nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế
- Điều 7. Quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường
- Điều 8. Đo lường bức xạ, kiểm định thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân và hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ
- Điều 9. Hạn chế tác hại của chiếu xạ hiện hữu đối với con người
- Điều 10. Đánh giá mối đe dọa về an ninh đối với vật liệu hạt nhân, nguồn phóng xạ
- Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an ninh hạt nhân
- Điều 12. Phát hiện và xử lý nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát
- Điều 13. Kinh phí bảo đảm việc phát hiện, tìm kiếm, xử lý và lưu giữ nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát
- Điều 14. Quy định về đóng gói các kiện hàng phóng xạ trong vận chuyển
- Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong vận chuyển
- Điều 16. Kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân
- Điều 17. Kiểm soát nhập khẩu hàng hoá tiêu dùng đã chiếu xạ và hàng hóa có dấu hiệu chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ
- Điều 18. Quản lý chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
- Điều 19. Quản lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
- Điều 20. Trách nhiệm các bộ, ngành về quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
- Điều 21. Công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 22. Yêu cầu chung về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
- Điều 23. Điều kiện cấp giấy phép vận hành máy gia tốc, thiết bị xạ trị hoặc thiết bị chiếu xạ khử trùng, đột biến, xử lý vật liệu, chiếu xạ máu
- Điều 24. Điều kiện cấp giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế; thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT); thiết bị phát tia X; thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác
- Điều 25. Điều kiện cấp giấy phép sử dụng nguồn phóng xạ (trừ nguồn phóng xạ gắn trong thiết bị chiếu xạ).
- Điều 26. Điều kiện cấp giấy phép sử dụng và vận chuyển nguồn phóng xạ di động
- Điều 27. Điều kiện cấp giấy phép sản xuất, chế biến chất phóng xạ
- Điều 28. Điều kiện cấp giấy phép xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng và lưu giữ nguồn phóng xạ
- Điều 29. Điều kiện cấp giấy phép thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ
- Điều 30. Điều kiện cấp giấy phép nhập khẩu nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân
- Điều 31. Điều kiện cấp giấy phép xuất khẩu nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
- Điều 32. Điều kiện cấp giấy phép đóng gói, vận chuyển nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân
- Điều 33. Điều kiện cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ
- Điều 34. Điều kiện cấp giấy phép chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ
- Điều 35. Điều kiện cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ cho cá nhân
- TRÌNH TỰ, CÁCH THỨC THỰC HIỆN, HỒ SƠ CẤP GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
- Điều 36. Quy định chung về hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ
- Điều 37. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - vận hành máy gia tốc, thiết bị xạ trị hoặc thiết bị chiếu xạ khử trùng, đột biến, xử lý vật liệu, chiếu xạ máu
- Điều 38. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác
- Điều 39. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng nguồn phóng xạ (trừ nguồn phóng xạ gắn trong thiết bị chiếu xạ)
- Điều 40. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng và vận chuyển nguồn phóng xạ di động
- Điều 41. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sản xuất, chế biến chất phóng xạ
- Điều 42. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng và lưu giữ nguồn phóng xạ
- Điều 43. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động cơ sở bức xạ
- Điều 44. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - nhập khẩu nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân
- Điều 45. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - xuất khẩu nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
- Điều 46. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - đóng gói, vận chuyển nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân
- Điều 47. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ
- Điều 48. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)
- Điều 49. Thẩm quyền cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ và Chứng chỉ nhân viên bức xạ
- Điều 50. Thủ tục cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
- Điều 51. Thủ tục gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
- Điều 52. Thủ tục sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
- Điều 53. Thủ tục bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
- Điều 54. Thủ tục cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ
- Điều 55. Thời hạn của Giấy phép tiến hành công việc bức xạ và Chứng chỉ nhân viên bức xạ
- Điều 56. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
- Điều 57. Thông báo kế hoạch tiến hành công việc bức xạ
- Điều 58. Thủ tục khai báo
- Điều 59. Thủ tục phê duyệt Báo cáo phân tích an toàn trong xây dựng cơ sở bức xạ
- Điều 60. Thủ tục thẩm định Báo cáo đánh giá an toàn trong thăm dò, khai thác, chế biến, đóng cửa mỏ khoáng sản có tính phóng xạ
- Điều 61. Thủ tục thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
- Điều 62. Thủ tục phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở
- ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ HỖ TRỢ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
- Điều 63. Đào tạo an toàn bức xạ; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
- Điều 64. Lắp đặt nguồn phóng xạ; lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ
- Điều 65. Đo liều chiếu xạ cá nhân
- Điều 66. Đánh giá hoạt độ phóng xạ
- Điều 67. Kiểm định thiết bị bức xạ
- Điều 68. Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ
- Điều 69. Kiểm xạ, tẩy xạ
- Điều 70. Thử nghiệm thiết bị bức xạ
- ĐIỀU KIỆN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
- Điều 71. Điều kiện chung để cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 72. Đào tạo an toàn bức xạ; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
- Điều 73. Kiểm xạ, tẩy xạ, đánh giá hoạt độ phóng xạ, lắp đặt nguồn phóng xạ, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ, đo liều chiếu xạ cá nhân, kiểm định thiết bị bức xạ, hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ hoặc thử nghiệm thiết bị bức xạ
- TRÌNH TỰ, CÁCH THỨC THỰC HIỆN, HỒ SƠ CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VÀ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
- Điều 74. Thủ tục cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 75. Thủ tục gia hạn Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 76. Thủ tục sửa đổi Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 77. Thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 78. Thẩm quyền cấp và thời hạn của Giấy đăng ký và Chứng chỉ hành nghề
- Điều 79. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 80. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ
- Điều 81. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 82. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ, hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Điều 83. Thẩm quyền, phạm vi thanh tra về an toàn bức xạ và hạt nhân
- Điều 84. Yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ đối với thanh tra viên
- Điều 85. Thẩm quyền, yêu cầu, trình tự thủ tục kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân
- Điều 86. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân
- Điều 87. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đối với nhà máy điện hạt nhân và lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu trong giai đoạn khảo sát, lựa chọn địa điểm
- Điều 88. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đối với nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu trong giai đoạn xây dựng
- Điều 89. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân đối với nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu trong giai đoạn vận hành thử, vận hành
- Điều 90. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân đối với nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu trong giai đoạn chấm dứt hoạt động
- Điều 91. Tần suất thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân
- Điều 92. Trang thiết bị chuyên dụng dùng trong thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân
- Điều 93. Thanh sát hạt nhân và trách nhiệm phối hợp của Việt Nam
- Điều 94. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có cơ sở chịu thanh sát hạt nhân
- Điều 95. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn khác, vật liệu phi hạt nhân và thiết bị được đặc biệt thiết kế, chế tạo để sử dụng trong chu trình nhiên liệu hạt nhân
- Điều 96. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu, thiết bị chịu thanh sát hạt nhân, thực hiện các hoạt động nghiên cứu, triển khai liên quan đến chu trình nhiên liệu hạt nhân
- Điều 97. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc thực hiện thanh sát hạt nhân
- Điều 98. Trách nhiệm của các bộ, ngành trong việc thực hiện thanh sát hạt nhân
- Điều 99. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và sự cố hạt nhân các cấp
- Điều 100. Yêu cầu đối với công tác chuẩn bị và ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân
- Điều 101. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan khi xảy ra sự cố
- Điều 102. Xác định và thông báo mức sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân
- Điều 103. Biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp về bức xạ và hạt nhân
