Điều 25 Nghị định 314/2026/NĐ-CP quy định hoạt động của sàn dữ liệu
Điều 25. Giao hàng dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu; ghi nhận, lưu trữ, truy vết giao dịch và xác nhận quyền khai thác, sử dụng đối với dữ liệu
1. Việc giao hàng dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu dưới hình thức tệp tải về, cấp quyền truy cập qua giao diện lập trình ứng dụng (API), cung cấp kết quả xác thực dữ liệu hoặc các hình thức khác được thực hiện theo hợp đồng điện tử và thỏa thuận hợp pháp của các bên khi sàn dữ liệu ghi nhận đồng thời 02 (hai) điều kiện sau đây:
a) Hợp đồng điện tử tương ứng có hiệu lực theo quy định tại Nghị định này và quy định khác của pháp luật;
b) Bên mua đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng điện tử.
Bên mua có trách nhiệm kiểm tra và phản hồi về kết quả giao hàng dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu trong thời hạn được thỏa thuận tại hợp đồng điện tử. Việc giao được xác định hoàn thành khi dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu được cung cấp đúng mô tả, khối lượng, phạm vi quyền khai thác, sử dụng và yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mức độ cung cấp dịch vụ theo hợp đồng; đồng thời được Bên mua xác nhận hoặc hết thời hạn phản hồi mà Bên mua không có ý kiến.
Trường hợp dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu được giao thiếu, giao sai, có lỗi, không thể truy cập, khai thác hoặc không đáp ứng nội dung đã thỏa thuận, Bên bán, Bên mua, tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian dữ liệu trên sàn dữ liệu thực hiện việc sửa lỗi, cung cấp bổ sung, thay thế, giảm giá, hoàn trả tiền hoặc bồi thường thiệt hại theo hợp đồng, phạm vi dịch vụ và lỗi của từng bên và theo quy định của pháp luật.
2. Ngay sau khi hoàn thành việc giao hàng dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu, tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu có trách nhiệm ghi nhận và lưu trữ đầy đủ thông tin giao dịch trên hệ thống, bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Thông tin về Bên bán, Bên mua, tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian dữ liệu trên sàn dữ liệu; dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu được giao dịch và chủ thể có quyền đối với dữ liệu theo quy định của pháp luật;
b) Thời điểm giao dịch, mã giao dịch, giá trị giao dịch, hình thức giao hàng, phạm vi quyền sử dụng hoặc quyền tài sản khác được chuyển giao;
c) Thời hạn sử dụng, điều kiện sử dụng, giới hạn chuyển giao lại và các nội dung khác có liên quan theo hợp đồng điện tử;
d) Dấu thời gian, xác nhận kỹ thuật của hệ thống sàn dữ liệu và các thông tin cần thiết khác để phục vụ việc đối soát, tra cứu, xác minh giao dịch.
3. Tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu có trách nhiệm thiết lập, duy trì và vận hành hệ thống ghi nhận, lưu trữ và truy vết giao dịch dữ liệu, bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Ghi nhận đầy đủ, chính xác, liên tục lịch sử giao dịch của từng dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu;
b) Bảo đảm tính toàn vẹn, khả năng kiểm chứng, không bị sửa đổi, giả mạo trái phép đối với bản ghi giao dịch;
c) Bảo đảm khả năng truy xuất nguồn gốc, xác minh chuỗi giao dịch, phạm vi quyền đã được chuyển giao và tình trạng hiệu lực của giao dịch;
d) Bảo đảm thông tin về giao dịch, hợp đồng điện tử, thông tin thanh toán, thông tin bàn giao, xác nhận hoàn thành giao dịch, nhật ký truy cập, nhật ký xử lý, mã giao dịch, siêu dữ liệu giao dịch và các thông tin cần thiết khác được lưu trữ an toàn, đầy đủ, có khả năng tra cứu, đối soát, truy vết để phục vụ quản lý, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, xác minh, giải quyết khiếu nại, tranh chấp và xử lý vi phạm.
Thời hạn lưu trữ thông tin, hồ sơ, nhật ký phục vụ truy vết giao dịch tối thiểu là 10 năm kể từ ngày giao dịch được hoàn thành, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
đ) Bảo đảm khả năng kết nối, liên thông với hệ thống tra cứu tập trung của Sàn dữ liệu quốc gia theo quy định tại Nghị định này.
4. Trên cơ sở thông tin giao dịch đã được ghi nhận theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu cấp cho Bên mua văn bản xác nhận quyền khai thác, sử dụng dữ liệu dưới dạng thông điệp dữ liệu, bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Thông tin nhận dạng của Bên mua và Bên bán;
b) Mô tả dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu đã được bàn giao;
c) Phạm vi quyền sử dụng, quyền tài sản khác đối với dữ liệu được chuyển giao;
d) Thời hạn sử dụng;
đ) Mã giao dịch;
e) Dấu thời gian bàn giao;
g) Xác nhận kỹ thuật của hệ thống sàn dữ liệu.
5. Văn bản xác nhận quyền khai thác, sử dụng dữ liệu có giá trị làm căn cứ để Bên mua chứng minh việc đã nhận chuyển giao quyền khai thác, sử dụng hợp pháp đối với dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu theo phạm vi, mục đích, thời hạn, điều kiện và giới hạn sử dụng được xác lập trong hợp đồng điện tử và hồ sơ giao dịch trên sàn dữ liệu.
Văn bản xác nhận quyền khai thác, sử dụng dữ liệu không xác nhận quyền sở hữu dữ liệu, không làm phát sinh quyền sở hữu dữ liệu của Bên mua, không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu dữ liệu, chủ thể có quyền hợp pháp đối với dữ liệu và không thay thế hợp đồng điện tử, chứng từ điện tử, thông tin thanh toán, thông tin bàn giao hoặc tài liệu khác trong hồ sơ giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
6. Tổ chức kinh doanh dịch vụ Sàn dữ liệu quốc gia có trách nhiệm duy trì hệ thống tra cứu tập trung về tình trạng giao dịch và quyền sử dụng dữ liệu thông qua Sàn dữ liệu quốc gia, cho phép các bên tham gia giao dịch, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức, cá nhân có liên quan tra cứu, xác minh tính hợp lệ của giao dịch, phạm vi quyền đã được chuyển giao và tình trạng hiệu lực của Văn bản xác nhận quyền khai thác, sử dụng dữ liệu đối với dữ liệu theo phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của mình.
7. Tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu khác có trách nhiệm kết nối, liên thông dữ liệu giao dịch và thông tin liên quan đến Văn bản xác nhận quyền khai thác, sử dụng dữ liệu quy định tại khoản 4 Điều này với Sàn dữ liệu quốc gia theo hướng dẫn của tổ chức kinh doanh dịch vụ Sàn dữ liệu quốc gia, bảo đảm Sàn dữ liệu quốc gia có thể thực hiện việc tra cứu, đối chiếu, xác minh đối với toàn bộ giao dịch phát sinh trên các sàn dữ liệu khác.
8. Trung tâm dữ liệu quốc gia hướng dẫn cụ thể về yêu cầu kỹ thuật, điều kiện kết nối, liên thông, chế độ khai thác, tra cứu và phân quyền truy cập đối với hệ thống ghi nhận, lưu trữ, truy vết và xác minh giao dịch dữ liệu trên Sàn dữ liệu quốc gia và giữa Sàn dữ liệu quốc gia với các sàn dữ liệu khác.
Nghị định 314/2026/NĐ-CP quy định hoạt động của sàn dữ liệu
- Số hiệu: 314/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 08/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của sàn dữ liệu
- Điều 5. Phân loại, quản lý, vận hành sàn dữ liệu
- Điều 6. Nguyên tắc xác định giá và chia sẻ doanh thu từ giao dịch dữ liệu trên sàn dữ liệu
- Điều 7. Dịch vụ trung gian dữ liệu, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu trên sàn dữ liệu
- Điều 8. Dịch vụ chào mua, chào bán
- Điều 9. Dịch vụ tư vấn xây dựng, quản lý, vận hành sàn dữ liệu
- Điều 10. Dịch vụ hỗ trợ định giá dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu
- Điều 11. Dịch vụ đấu giá dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu
- Điều 12. Hoạt động thử nghiệm trên sàn dữ liệu
- Điều 13. Nguyên tắc hoạt động của môi trường thử nghiệm
- Điều 14. Dữ liệu trong hoạt động thử nghiệm trên sàn dữ liệu
- Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan đến hoạt động thử nghiệm trên sàn dữ liệu
- Điều 16. Điều kiện tham gia giao dịch trên sàn dữ liệu của các tổ chức, cá nhân
- Điều 17. Điều kiện đối với dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu được giao dịch trên sàn dữ liệu
- Điều 18. Đăng ký tài khoản giao dịch trên sàn dữ liệu và tài khoản thanh toán trên sàn dữ liệu
- Điều 19. Đăng ký thông tin sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu
- Điều 20. Kiểm tra, đánh giá, thẩm định dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu
- Điều 21. Niêm yết dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu
- Điều 22. Khởi tạo và xác lập giao dịch
- Điều 23. Giao kết hợp đồng
- Điều 24. Thanh toán giao dịch
- Điều 25. Giao hàng dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu; ghi nhận, lưu trữ, truy vết giao dịch và xác nhận quyền khai thác, sử dụng đối với dữ liệu
- Điều 26. Đánh giá, phản hồi sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu
- Điều 27. Giá dịch vụ của tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu
- Điều 28. Xác định và quản lý rủi ro
- Điều 29. Tiếp nhận, xử lý yêu cầu hỗ trợ và hỗ trợ giải quyết tranh chấp trên sàn dữ liệu
- Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình xử lý yêu cầu hỗ trợ và hỗ trợ giải quyết tranh chấp
- Điều 31. Trách nhiệm của tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu
- Điều 32. Trách nhiệm của Bên bán và Bên mua
- Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian dữ liệu trên sàn dữ liệu
