Điều 11 Nghị định 314/2026/NĐ-CP quy định hoạt động của sàn dữ liệu
Điều 11. Dịch vụ đấu giá dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu
1. Tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu được tổ chức đấu giá đối với quyền khai thác, sử dụng dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu hợp pháp được niêm yết trên sàn dữ liệu theo một trong các phương thức sau:
a) Tự tổ chức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản;
b) Ký kết hợp đồng dịch vụ với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản để thực hiện đấu giá trên hạ tầng kỹ thuật của sàn dữ liệu.
2. Dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu được đấu giá theo quy định tại Điều này là tài sản đấu giá không thuộc trường hợp pháp luật bắt buộc phải đấu giá; trình tự, thủ tục đấu giá thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Việc đấu giá được thực hiện bằng hình thức đấu giá trực tuyến theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Phương thức đấu giá áp dụng phương thức trả giá lên hoặc phương thức đặt giá xuống tùy theo tính chất của từng loại dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu được đấu giá.
3. Tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu hoặc tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được ủy quyền ban hành Quy chế cuộc đấu giá trước ngày niêm yết việc đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Ngoài các nội dung theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản, Quy chế cuộc đấu giá phải quy định các nội dung sau đây:
a) Mô tả dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu đưa ra đấu giá, bao gồm: tên gọi, định dạng, khối lượng, thông số kỹ thuật, phạm vi quyền khai thác, sử dụng được chuyển giao, điều kiện chuyển nhượng lại quyền khai thác và các điều kiện hạn chế kèm theo (nếu có);
b) Điều kiện tham gia đấu giá, quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan;
c) Cơ chế tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tranh chấp phát sinh từ cuộc đấu giá.
4. Tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu có trách nhiệm thiết lập và vận hành hệ thống kỹ thuật phục vụ đấu giá đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Ghi nhận chính xác, trung thực thời điểm gửi giá, mức giá của từng người tham gia và hiển thị diễn biến cuộc đấu giá theo thời gian thực;
b) Bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin của người tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin và Quy chế hoạt động của sàn dữ liệu;
c) Lưu trữ toàn bộ lịch sử diễn biến cuộc đấu giá phục vụ tra cứu, giải quyết tranh chấp và kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
d) Đáp ứng các yêu cầu, điều kiện kỹ thuật đối với trang thông tin đấu giá trực tuyến theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
5. Tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu hoặc tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được ủy quyền có trách nhiệm:
a) Xác thực năng lực pháp lý và tư cách của người tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản;
b) Quản lý tiền đặt trước của người tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản; thực hiện hoàn trả hoặc xử lý tiền đặt trước theo kết quả cuộc đấu giá;
c) Thông báo kết quả đấu giá cho các bên liên quan; hỗ trợ các bên ký kết hợp đồng cấp phép quyền khai thác, sử dụng dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu sau khi kết thúc cuộc đấu giá;
d) Thực hiện hủy kết quả đấu giá và xử lý hậu quả pháp lý theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
6. Dữ liệu cá nhân không được đưa ra đấu giá trên sàn dữ liệu. Dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu có nguồn gốc từ dữ liệu cá nhân chỉ được đấu giá trên sàn dữ liệu khi đáp ứng điều kiện về khử nhận dạng và các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Tổ chức cung cấp dịch vụ đấu giá dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu có trách nhiệm từ chối tổ chức đấu giá đối với dữ liệu cá nhân, dữ liệu chưa được phép giao dịch hoặc dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu có dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Nghị định 314/2026/NĐ-CP quy định hoạt động của sàn dữ liệu
- Số hiệu: 314/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 08/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của sàn dữ liệu
- Điều 5. Phân loại, quản lý, vận hành sàn dữ liệu
- Điều 6. Nguyên tắc xác định giá và chia sẻ doanh thu từ giao dịch dữ liệu trên sàn dữ liệu
- Điều 7. Dịch vụ trung gian dữ liệu, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu trên sàn dữ liệu
- Điều 8. Dịch vụ chào mua, chào bán
- Điều 9. Dịch vụ tư vấn xây dựng, quản lý, vận hành sàn dữ liệu
- Điều 10. Dịch vụ hỗ trợ định giá dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu
- Điều 11. Dịch vụ đấu giá dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu
- Điều 12. Hoạt động thử nghiệm trên sàn dữ liệu
- Điều 13. Nguyên tắc hoạt động của môi trường thử nghiệm
- Điều 14. Dữ liệu trong hoạt động thử nghiệm trên sàn dữ liệu
- Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan đến hoạt động thử nghiệm trên sàn dữ liệu
- Điều 16. Điều kiện tham gia giao dịch trên sàn dữ liệu của các tổ chức, cá nhân
- Điều 17. Điều kiện đối với dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu được giao dịch trên sàn dữ liệu
- Điều 18. Đăng ký tài khoản giao dịch trên sàn dữ liệu và tài khoản thanh toán trên sàn dữ liệu
- Điều 19. Đăng ký thông tin sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu
- Điều 20. Kiểm tra, đánh giá, thẩm định dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu
- Điều 21. Niêm yết dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu
- Điều 22. Khởi tạo và xác lập giao dịch
- Điều 23. Giao kết hợp đồng
- Điều 24. Thanh toán giao dịch
- Điều 25. Giao hàng dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu; ghi nhận, lưu trữ, truy vết giao dịch và xác nhận quyền khai thác, sử dụng đối với dữ liệu
- Điều 26. Đánh giá, phản hồi sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu
- Điều 27. Giá dịch vụ của tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu
- Điều 28. Xác định và quản lý rủi ro
- Điều 29. Tiếp nhận, xử lý yêu cầu hỗ trợ và hỗ trợ giải quyết tranh chấp trên sàn dữ liệu
- Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình xử lý yêu cầu hỗ trợ và hỗ trợ giải quyết tranh chấp
- Điều 31. Trách nhiệm của tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu
- Điều 32. Trách nhiệm của Bên bán và Bên mua
- Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian dữ liệu trên sàn dữ liệu
