Chương 3 Nghị định 314/2026/NĐ-CP quy định hoạt động của sàn dữ liệu
Chương III
HOẠT ĐỘNG THỬ NGHIỆM TRÊN SÀN DỮ LIỆU
Điều 12. Hoạt động thử nghiệm trên sàn dữ liệu
1. Hoạt động thử nghiệm trên sàn dữ liệu là việc sàn dữ liệu cung cấp một môi trường kỹ thuật số biệt lập, bảo mật (sau đây gọi tắt là môi trường thử nghiệm) cho phép tổ chức, cá nhân có nhu cầu mua sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu truy cập, xử lý và phân tích dữ liệu đã được niêm yết trên sàn dữ liệu nhằm đánh giá chất lượng, tính phù hợp của sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu trước khi quyết định giao dịch chính thức. Hoạt động thử nghiệm được thực hiện trong thời hạn giới hạn và không thay thế cho giao dịch chính thức.
2. Mục đích của hoạt động thử nghiệm trên sàn dữ liệu:
a) Tạo điều kiện cho Bên mua đánh giá chất lượng, tính phù hợp của sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu trước khi quyết định giao dịch chính thức;
b) Bên mua được tích hợp dữ liệu trên sàn dữ liệu với dữ liệu riêng của Bên mua trong phạm vi môi trường thử nghiệm để phân tích, đánh giá chất lượng, tính phù hợp của sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu trước khi thực hiện giao dịch chính thức.
Điều 13. Nguyên tắc hoạt động của môi trường thử nghiệm
1. Môi trường thử nghiệm phải được thiết kế, vận hành tách biệt hoàn toàn về mặt vật lý hoặc logic với hệ thống vận hành chính thức của sàn dữ liệu và các hệ thống thông tin bên ngoài, bảo đảm sự cố an ninh mạng hoặc rủi ro về an ninh dữ liệu trong môi trường thử nghiệm (nếu có) không lây lan sang hệ thống khác theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.
2. Dữ liệu được đưa vào môi trường thử nghiệm phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân; chỉ được lưu trữ, xử lý trong phạm vi hạ tầng kỹ thuật của sàn dữ liệu. Bên tham gia thử nghiệm chỉ được thực hiện các thao tác xử lý đối với dữ liệu trong môi trường thử nghiệm; không được tải về, sao chép hoặc trích xuất dữ liệu gốc ra khỏi môi trường thử nghiệm.
3. Tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu có trách nhiệm cung cấp các công cụ kỹ thuật để kiểm soát luồng dữ liệu, phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn hành vi truy cập, sao chép, trích xuất trái phép dữ liệu ra khỏi môi trường thử nghiệm.
4. Thời hạn thử nghiệm đối với một sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu được xác định như sau:
a) Thời hạn thử nghiệm tối đa là 30 ngày kể từ ngày Bên tham gia thử nghiệm được cấp quyền truy cập vào môi trường thử nghiệm;
b) Trường hợp sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu có tính chất phức tạp về kỹ thuật hoặc khối lượng dữ liệu lớn cần thời gian đánh giá dài hơn, tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu có thể cho phép gia hạn thêm tối đa 30 ngày trên cơ sở đề nghị của Bên bán và Bên tham gia thử nghiệm; tổng thời hạn thử nghiệm không vượt quá 60 ngày;
c) Một Bên tham gia thử nghiệm không được đăng ký thử nghiệm lặp lại đối với cùng một sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu sau khi đã hết thời hạn thử nghiệm mà không tiến hành giao dịch chính thức, trừ trường hợp sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu đó đã có sự thay đổi đáng kể về nội dung, phiên bản hoặc phạm vi quyền khai thác, sử dụng được cấp phép;
d) Khi hết thời hạn thử nghiệm, tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu có trách nhiệm tự động chấm dứt quyền truy cập của Bên tham gia thử nghiệm vào môi trường thử nghiệm và xóa dữ liệu thử nghiệm, bản sao, dữ liệu làm việc trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm hết hạn.
Điều 14. Dữ liệu trong hoạt động thử nghiệm trên sàn dữ liệu
Các loại dữ liệu được phép đưa vào môi trường thử nghiệm bao gồm:
1. Dữ liệu do Bên bán cung cấp và đồng ý sử dụng trong phạm vi thử nghiệm.
2. Dữ liệu của Bên tham gia thử nghiệm.
3. Dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung do tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu cung cấp cho mục đích thử nghiệm.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan đến hoạt động thử nghiệm trên sàn dữ liệu
1. Tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu có quyền và nghĩa vụ:
a) Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, tài nguyên tính toán và các công cụ phân tích cần thiết cho hoạt động thử nghiệm; bảo đảm tính ổn định, liên tục và an toàn của môi trường thử nghiệm trong suốt thời gian được đăng ký;
b) Thực hiện giám sát an ninh mạng trong môi trường thử nghiệm theo pháp luật về an ninh mạng để phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn kịp thời hành vi tấn công mạng, xâm nhập trái phép hoặc vi phạm quy chế sử dụng môi trường thử nghiệm;
c) Đơn phương chấm dứt phiên thử nghiệm và xóa bỏ dữ liệu liên quan trong môi trường thử nghiệm trong trường hợp phát hiện nguy cơ sự cố an ninh mạng nghiêm trọng theo quy định của pháp luật về an ninh mạng, đồng thời thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về an ninh mạng và các bên liên quan;
d) Thực hiện kiểm tra kỹ thuật đối với kết quả đầu ra trước khi cho phép trích xuất dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu ra khỏi môi trường thử nghiệm nhằm bảo đảm kết quả đầu ra không chứa dữ liệu gốc của Bên bán dưới bất kỳ hình thức nào;
đ) Không chịu trách nhiệm về tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ giữa Bên bán và Bên tham gia thử nghiệm phát sinh từ việc sử dụng kết quả thử nghiệm, trừ trường hợp tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu có lỗi trong việc kiểm soát, ngăn chặn hành vi trích xuất dữ liệu trái phép.
2. Bên bán có quyền và nghĩa vụ:
a) Xác định phạm vi, loại dữ liệu được phép truy cập và thời hạn thử nghiệm;
b) Yêu cầu tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu từ chối cho phép trích xuất kết quả đầu ra khi có căn cứ cho rằng kết quả đầu ra chứa dữ liệu gốc của Bên bán.
3. Bên tham gia thử nghiệm có quyền và nghĩa vụ:
a) Tuân thủ quy chế sử dụng môi trường thử nghiệm và phạm vi thử nghiệm đã được chấp thuận;
b) Không thực hiện các biện pháp kỹ thuật nhằm chiếm đoạt, sao chép dữ liệu gốc của Bên bán ra khỏi môi trường thử nghiệm; không thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của Bên bán theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ;
c) Bảo mật thông tin về dữ liệu được tiếp cận trong quá trình thử nghiệm và không tiết lộ thông tin đó cho bên thứ ba khi chưa được Bên bán đồng ý;
d) Thanh toán chi phí sử dụng tài nguyên hạ tầng thử nghiệm theo quy định của tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu;
đ) Chịu trách nhiệm pháp lý đối với hành vi cố ý vi phạm quy định về trích xuất kết quả đầu ra, sao chép hoặc sử dụng trái phép dữ liệu gốc; phải bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh cho tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu, Bên bán và các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về sở hữu trí tuệ.
4. Tranh chấp phát sinh trong quá trình thử nghiệm hoặc liên quan đến kết quả thử nghiệm trên sàn dữ liệu được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật khác có liên quan. Tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu có trách nhiệm lưu trữ nhật ký hoạt động kỹ thuật của môi trường thử nghiệm và cung cấp khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc các bên tranh chấp để làm căn cứ giải quyết.
Nghị định 314/2026/NĐ-CP quy định hoạt động của sàn dữ liệu
- Số hiệu: 314/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 08/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của sàn dữ liệu
- Điều 5. Phân loại, quản lý, vận hành sàn dữ liệu
- Điều 6. Nguyên tắc xác định giá và chia sẻ doanh thu từ giao dịch dữ liệu trên sàn dữ liệu
- Điều 7. Dịch vụ trung gian dữ liệu, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu trên sàn dữ liệu
- Điều 8. Dịch vụ chào mua, chào bán
- Điều 9. Dịch vụ tư vấn xây dựng, quản lý, vận hành sàn dữ liệu
- Điều 10. Dịch vụ hỗ trợ định giá dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu
- Điều 11. Dịch vụ đấu giá dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu
- Điều 12. Hoạt động thử nghiệm trên sàn dữ liệu
- Điều 13. Nguyên tắc hoạt động của môi trường thử nghiệm
- Điều 14. Dữ liệu trong hoạt động thử nghiệm trên sàn dữ liệu
- Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan đến hoạt động thử nghiệm trên sàn dữ liệu
- Điều 16. Điều kiện tham gia giao dịch trên sàn dữ liệu của các tổ chức, cá nhân
- Điều 17. Điều kiện đối với dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu được giao dịch trên sàn dữ liệu
- Điều 18. Đăng ký tài khoản giao dịch trên sàn dữ liệu và tài khoản thanh toán trên sàn dữ liệu
- Điều 19. Đăng ký thông tin sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu
- Điều 20. Kiểm tra, đánh giá, thẩm định dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu
- Điều 21. Niêm yết dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu
- Điều 22. Khởi tạo và xác lập giao dịch
- Điều 23. Giao kết hợp đồng
- Điều 24. Thanh toán giao dịch
- Điều 25. Giao hàng dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu; ghi nhận, lưu trữ, truy vết giao dịch và xác nhận quyền khai thác, sử dụng đối với dữ liệu
- Điều 26. Đánh giá, phản hồi sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu
- Điều 27. Giá dịch vụ của tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu
- Điều 28. Xác định và quản lý rủi ro
- Điều 29. Tiếp nhận, xử lý yêu cầu hỗ trợ và hỗ trợ giải quyết tranh chấp trên sàn dữ liệu
- Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình xử lý yêu cầu hỗ trợ và hỗ trợ giải quyết tranh chấp
- Điều 31. Trách nhiệm của tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu
- Điều 32. Trách nhiệm của Bên bán và Bên mua
- Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian dữ liệu trên sàn dữ liệu
