Điều 9 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 9. Đề án thành lập
1. Đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập xây dựng, do người đứng đầu cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập ký, trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập.
2. Nội dung đề án, gồm:
a) Sự cần thiết và cơ sở pháp lý;
b) Mục tiêu, phạm vi hoạt động và danh mục dịch vụ sự nghiệp công đơn vị dự kiến cung cấp;
c) Loại hình và tên gọi của đơn vị sự nghiệp công lập;
d) Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức;
đ) Cơ chế tài chính, cơ chế hoạt động và mức độ tự chủ tài chính;
e) Báo cáo giải trình về việc đáp ứng các tiêu chí, điều kiện thành lập;
g) Dự kiến về nhân sự (trong đó xác định rõ số lượng cấp phó của đơn vị theo quy định tại Điều 6 Nghị định này và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực); vị trí việc làm, số lượng người làm việc theo vị trí việc làm, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, kinh phí hoạt động, trụ sở làm việc, trang thiết bị và phương tiện làm việc cần thiết;
h) Phương án tổ chức thực hiện và lộ trình triển khai hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập;
i) Kiến nghị của cơ quan, tổ chức xây dựng đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có);
k) Các nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
3. Đối với đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài: Ngoài các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, cần đánh giá sự phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và điều ước quốc tế giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại về việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.
Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập
- Số hiệu: 299/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 28/07/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 5. Điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 6. Tự chủ về tổ chức bộ máy
- Điều 7. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 8. Xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 9. Đề án thành lập
- Điều 10. Tờ trình thành lập
- Điều 11. Lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức liên quan
- Điều 12. Hồ sơ thẩm định, thành lập
- Điều 13. Trình tự gửi và tiếp nhận hồ sơ thành lập
- Điều 14. Thẩm định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 15. Quyết định thành lập
- Điều 16. Xử lý hồ sơ và thời hạn giải quyết việc thành lập
- Điều 17. Đề án, tờ trình tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 18. Đề án, tờ trình giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 19. Hồ sơ và trình tự, thủ tục giải quyết việc tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 20. Chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 21. Thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- Điều 22. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực
- Điều 23. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
- Điều 24. Thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Điều 25. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
- Điều 26. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 27. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 28. Chế độ cung cấp thông tin, báo cáo về đơn vị sự nghiệp công lập
