Điều 10 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 10. Tờ trình thành lập
1. Tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập xây dựng, trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập.
2. Nội dung tờ trình, gồm:
a) Sự cần thiết và cơ sở pháp lý;
b) Quá trình xây dựng đề án;
c) Nội dung chính của đề án;
d) Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và những vấn đề liên quan.
3. Tờ trình thành lập do người đứng đầu cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập ký, trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập.
4. Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập như sau:
a) Bộ đề nghị thành lập các đơn vị quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của luật chuyên ngành;
b) Vụ tổ chức cán bộ thuộc bộ (hoặc cơ quan được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ phân công) đề nghị thành lập các đơn vị quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ;
c) Cục thuộc bộ đề nghị thành lập các đơn vị quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định này;
d) Văn phòng thuộc bộ đề nghị thành lập các đơn vị quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định này;
đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thành lập các đơn vị quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định này thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của luật chuyên ngành;
e) Cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thành lập các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong ngành, lĩnh vực tương ứng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định này thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Riêng đối với đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công đa ngành, đa lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công) là cơ quan đề nghị thành lập đơn vị này;
g) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thành lập các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định này;
h) Tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thành lập các đơn vị quy định tại điểm d khoản 2 Điều 2 Nghị định này;
i) Cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị thành lập các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong ngành, lĩnh vực tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này.
Riêng đối với đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công đa ngành, đa lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp xã phân công) là cơ quan đề nghị thành lập đơn vị này.
Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập
- Số hiệu: 299/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 28/07/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 5. Điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 6. Tự chủ về tổ chức bộ máy
- Điều 7. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 8. Xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 9. Đề án thành lập
- Điều 10. Tờ trình thành lập
- Điều 11. Lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức liên quan
- Điều 12. Hồ sơ thẩm định, thành lập
- Điều 13. Trình tự gửi và tiếp nhận hồ sơ thành lập
- Điều 14. Thẩm định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 15. Quyết định thành lập
- Điều 16. Xử lý hồ sơ và thời hạn giải quyết việc thành lập
- Điều 17. Đề án, tờ trình tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 18. Đề án, tờ trình giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 19. Hồ sơ và trình tự, thủ tục giải quyết việc tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 20. Chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 21. Thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- Điều 22. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực
- Điều 23. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
- Điều 24. Thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Điều 25. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
- Điều 26. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 27. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 28. Chế độ cung cấp thông tin, báo cáo về đơn vị sự nghiệp công lập
