Điều 16 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 16. Xử lý hồ sơ và thời hạn giải quyết việc thành lập
1. Về thẩm định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
a) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan, tổ chức thẩm định phải có văn bản thẩm định gửi cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thành lập đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, tổ chức thẩm định phải có văn bản thẩm định gửi cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập.
2. Về quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập trình hồ sơ đã được hoàn thiện theo ý kiến của cơ quan, tổ chức thẩm định, cơ quan hoặc người có thẩm quyền phải ra quyết định thành lập.
Trường hợp cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập không đồng ý việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thì có ý kiến bằng văn bản (nêu rõ lý do) gửi cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác về thời hạn thẩm định và quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập
- Số hiệu: 299/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 28/07/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 5. Điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 6. Tự chủ về tổ chức bộ máy
- Điều 7. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 8. Xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 9. Đề án thành lập
- Điều 10. Tờ trình thành lập
- Điều 11. Lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức liên quan
- Điều 12. Hồ sơ thẩm định, thành lập
- Điều 13. Trình tự gửi và tiếp nhận hồ sơ thành lập
- Điều 14. Thẩm định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 15. Quyết định thành lập
- Điều 16. Xử lý hồ sơ và thời hạn giải quyết việc thành lập
- Điều 17. Đề án, tờ trình tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 18. Đề án, tờ trình giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 19. Hồ sơ và trình tự, thủ tục giải quyết việc tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 20. Chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 21. Thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- Điều 22. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực
- Điều 23. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
- Điều 24. Thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Điều 25. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
- Điều 26. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 27. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 28. Chế độ cung cấp thông tin, báo cáo về đơn vị sự nghiệp công lập
