Chương 4 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 29. Quy định chuyển tiếp
1. Cơ quan, tổ chức đã gửi đề án, tờ trình đến cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực, nhưng chưa được cơ quan hoặc người có thẩm quyền ra quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ.
2. Trường hợp tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập, số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị và các tổ chức bên trong của đơn vị có thể nhiều hơn số lượng so với quy định. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định tổ chức lại của cấp có thẩm quyền có hiệu lực, đơn vị phải thực hiện số lượng cấp phó theo quy định tại Nghị định này.
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập đã được xếp hạng trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện đến khi có hướng dẫn việc xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này.
4. Sau khi Hội đồng quản lý kết thúc hoạt động, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ quản lý điều hành do hội đồng quản lý đảm nhiệm theo thẩm quyền.
5. Chậm nhất sau 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực hoàn thành các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền, trách nhiệm quy định tại Nghị định này. Trong thời gian Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực chưa hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công đa ngành, đa lĩnh vực ở cấp tỉnh, cấp xã để thực hiện tại địa phương.
Điều 30. Áp dụng quy định của Nghị định này đối với các đối tượng khác
1. Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị định này đối với đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội.
2. Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị định này đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý, phù hợp với đặc thù của cơ quan, đơn vị.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị định này đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.
4. Đơn vị sự nghiệp thuộc các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ; đơn vị sự nghiệp thuộc đơn vị sự nghiệp công lập quyết định việc áp dụng các quy định tại Nghị định này.
Điều 31. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập và Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập
- Số hiệu: 299/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 28/07/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 5. Điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 6. Tự chủ về tổ chức bộ máy
- Điều 7. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 8. Xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 9. Đề án thành lập
- Điều 10. Tờ trình thành lập
- Điều 11. Lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức liên quan
- Điều 12. Hồ sơ thẩm định, thành lập
- Điều 13. Trình tự gửi và tiếp nhận hồ sơ thành lập
- Điều 14. Thẩm định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 15. Quyết định thành lập
- Điều 16. Xử lý hồ sơ và thời hạn giải quyết việc thành lập
- Điều 17. Đề án, tờ trình tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 18. Đề án, tờ trình giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 19. Hồ sơ và trình tự, thủ tục giải quyết việc tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 20. Chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 21. Thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- Điều 22. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực
- Điều 23. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
- Điều 24. Thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Điều 25. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
- Điều 26. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 27. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 28. Chế độ cung cấp thông tin, báo cáo về đơn vị sự nghiệp công lập
