Điều 33 Nghị định 294/2026/NĐ-CP về tổ hợp tác
Điều 33. Thừa kế, kế thừa, quản lý phần đóng góp
1. Trường hợp thành viên tổ hợp tác là cá nhân chết hoặc bị tòa án tuyên bố là đã chết thì việc thừa kế được thực hiện theo quy định về thừa kế tại Bộ luật Dân sự. Việc thừa kế phần đóng góp của thành viên tại tổ hợp tác được thực hiện như sau:
a) Nếu những người thừa kế có nguyện vọng tham gia tổ hợp tác và được đa số các thành viên tổ hợp tác chấp nhận theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này thì được tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng hợp tác và pháp luật khác có liên quan;
b) Nếu những người thừa kế không muốn tham gia tổ hợp tác hoặc không đủ điều kiện tham gia tổ hợp tác thì có quyền yêu cầu trả lại phần đóng góp và được phân chia tài sản theo quy định tại Điều 32 của Nghị định này, Bộ luật Dân sự và pháp luật có liên quan;
c) Nếu những người thừa kế tự nguyện để lại tài sản thừa kế cho tổ hợp tác thì phần đóng góp đó được đưa vào tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác;
d) Các trường hợp khác được giải quyết theo thỏa thuận của các bên.
2. Trường hợp thành viên tổ hợp tác là cá nhân vắng mặt tại nơi cư trú hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích, việc quản lý phần đóng góp của cá nhân đó phải tuân theo quy định từ Điều 65 đến Điều 70 của Bộ luật Dân sự.
3. Trường hợp thành viên tổ hợp tác là người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì việc trả lại hoặc quản lý phần đóng góp thông qua người đại diện theo pháp luật của người này theo quy định tại Điều 32 của Nghị định này, pháp luật khác có liên quan hoặc theo quyết định của Tòa án.
4. Trường hợp thành viên tổ hợp tác là pháp nhân bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi thì việc kế thừa phần đóng góp được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, hợp tác xã và pháp luật khác có liên quan.
Nghị định 294/2026/NĐ-CP về tổ hợp tác
- Số hiệu: 294/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 23/07/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm, nguyên tắc tổ chức, quản lý và hoạt động của tổ hợp tác
- Điều 5. Quyền của tổ hợp tác
- Điều 6. Nghĩa vụ của tổ hợp tác
- Điều 7. Nguyên tắc thực hiện chính sách của Nhà nước về phát triển tổ hợp tác
- Điều 8. Tiêu chí thụ hưởng chính sách
- Điều 9. Chính sách hỗ trợ đối với tổ hợp tác
- Điều 10. Chính sách hỗ trợ tổ hợp tác chuyển đổi thành hợp tác xã
- Điều 11. Điều kiện trở thành thành viên tổ hợp tác
- Điều 12. Quyền của thành viên tổ hợp tác
- Điều 13. Nghĩa vụ của thành viên tổ hợp tác
- Điều 14. Quy trình kết nạp thành viên tổ hợp tác
- Điều 15. Chấm dứt tư cách thành viên tổ hợp tác
- Điều 16. Nguyên tắc thực hiện các thủ tục thành lập, thay đổi và chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác
- Điều 17. Thành lập tổ hợp tác
- Điều 18. Thay đổi thông tin tổ hợp tác
- Điều 19. Tên tổ hợp tác
- Điều 20. Chuyển đổi tổ hợp tác thành hợp tác xã
- Điều 21. Chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác
- Điều 22. Đại diện trong xác lập, thực hiện giao dịch
- Điều 23. Cơ chế điều hành hoạt động của tổ hợp tác
- Điều 24. Cuộc họp thành viên tổ hợp tác
- Điều 25. Tổ trưởng tổ hợp tác
- Điều 26. Ban điều hành tổ hợp tác
- Điều 27. Biểu quyết trong tổ hợp tác
- Điều 28. Tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác, tài chính của tổ hợp tác
- Điều 29. Phân chia hoa lợi, lợi tức, xử lý lỗ
- Điều 30. Phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác
- Điều 31. Xác minh phần đóng góp
- Điều 32. Trả lại phần đóng góp
- Điều 33. Thừa kế, kế thừa, quản lý phần đóng góp
- Điều 34. Xử lý tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác, tài chính của tổ hợp tác khi chấm dứt hoạt động
- Điều 35. Giải quyết tranh chấp
