Chương 6 Nghị định 294/2026/NĐ-CP về tổ hợp tác
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 36. Cập nhật và lưu trữ thông tin về tổ hợp tác
1. Định kỳ hàng năm, trước ngày 15 tháng 12, tổ hợp tác thực hiện cập nhật thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã.
2. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, cập nhật thông tin về tình hình hoạt động của tổ hợp tác trên địa bàn, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cập nhật thông tin về tình hình hoạt động của tổ hợp tác trong năm trên địa bàn, gửi Bộ Tài chính.
4. Định kỳ hàng năm, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình hoạt động của tổ hợp tác trên phạm vi cả nước.
5. Báo cáo của Ủy ban nhân dân các cấp được thực hiện thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã và theo chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã (cơ quan đăng ký kinh doanh) có trách nhiệm lưu trữ các thông tin về thành viên của các tổ hợp tác trong thời hạn 06 năm kể từ ngày tổ hợp tác chấm dứt hoạt động.
Điều 37. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 7 năm 2026 và thay thế Nghị định số 77/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về tổ hợp tác.
2. Đối với các tổ hợp tác được thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động theo hợp đồng hợp tác đã ký kết. Việc cập nhật thông tin của tổ hợp tác lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã chỉ thực hiện khi tổ hợp tác có thay đổi thông tin theo quy định tại Nghị định này.
3. Trong thời gian nâng cấp Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã, quy trình thông báo tổ hợp tác không đăng ký được thực hiện thông qua hình thức văn bản giấy hoặc gửi thư điện tử.
4. Trong thời gian Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã chưa vận hành, việc báo cáo, cập nhật và lưu trữ thông tin về tổ hợp tác theo quy định trên Hệ thống này được thực hiện thông qua các hình thức văn bản giấy hoặc gửi thư điện tử.
Điều 38. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan tổ chức thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định 294/2026/NĐ-CP về tổ hợp tác
- Số hiệu: 294/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 23/07/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm, nguyên tắc tổ chức, quản lý và hoạt động của tổ hợp tác
- Điều 5. Quyền của tổ hợp tác
- Điều 6. Nghĩa vụ của tổ hợp tác
- Điều 7. Nguyên tắc thực hiện chính sách của Nhà nước về phát triển tổ hợp tác
- Điều 8. Tiêu chí thụ hưởng chính sách
- Điều 9. Chính sách hỗ trợ đối với tổ hợp tác
- Điều 10. Chính sách hỗ trợ tổ hợp tác chuyển đổi thành hợp tác xã
- Điều 11. Điều kiện trở thành thành viên tổ hợp tác
- Điều 12. Quyền của thành viên tổ hợp tác
- Điều 13. Nghĩa vụ của thành viên tổ hợp tác
- Điều 14. Quy trình kết nạp thành viên tổ hợp tác
- Điều 15. Chấm dứt tư cách thành viên tổ hợp tác
- Điều 16. Nguyên tắc thực hiện các thủ tục thành lập, thay đổi và chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác
- Điều 17. Thành lập tổ hợp tác
- Điều 18. Thay đổi thông tin tổ hợp tác
- Điều 19. Tên tổ hợp tác
- Điều 20. Chuyển đổi tổ hợp tác thành hợp tác xã
- Điều 21. Chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác
- Điều 22. Đại diện trong xác lập, thực hiện giao dịch
- Điều 23. Cơ chế điều hành hoạt động của tổ hợp tác
- Điều 24. Cuộc họp thành viên tổ hợp tác
- Điều 25. Tổ trưởng tổ hợp tác
- Điều 26. Ban điều hành tổ hợp tác
- Điều 27. Biểu quyết trong tổ hợp tác
- Điều 28. Tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác, tài chính của tổ hợp tác
- Điều 29. Phân chia hoa lợi, lợi tức, xử lý lỗ
- Điều 30. Phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác
- Điều 31. Xác minh phần đóng góp
- Điều 32. Trả lại phần đóng góp
- Điều 33. Thừa kế, kế thừa, quản lý phần đóng góp
- Điều 34. Xử lý tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác, tài chính của tổ hợp tác khi chấm dứt hoạt động
- Điều 35. Giải quyết tranh chấp
