Điều 14 Nghị định 294/2026/NĐ-CP về tổ hợp tác
Điều 14. Quy trình kết nạp thành viên tổ hợp tác
Thành viên tổ hợp tác tự thỏa thuận quy trình, điều kiện kết nạp thành viên và ghi vào hợp đồng hợp tác. Trong trường hợp hợp đồng hợp tác không quy định, thành viên tổ hợp tác được kết nạp theo quy trình sau:
1. Cá nhân, pháp nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 11 của Nghị định này, có nguyện vọng gia nhập tổ hợp tác, viết đơn hoặc thể hiện nguyện vọng trực tiếp với tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác).
2. Tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) tổ chức lấy ý kiến toàn bộ thành viên tổ hợp tác bằng hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp về vấn đề kết nạp thành viên. Trường hợp có trên năm mươi phần trăm (50%) tổng số thành viên tổ hợp tác đồng ý, việc kết nạp thành viên được thông qua.
3. Trên cơ sở kết quả được thông qua tại khoản 2 Điều này, tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) thực hiện việc bổ sung, ghi tên cá nhân, pháp nhân vào hợp đồng hợp tác. Cá nhân, pháp nhân được công nhận tư cách thành viên tổ hợp tác kể từ thời điểm cá nhân, pháp nhân ký xác nhận vào hợp đồng hợp tác.
Nghị định 294/2026/NĐ-CP về tổ hợp tác
- Số hiệu: 294/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 23/07/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm, nguyên tắc tổ chức, quản lý và hoạt động của tổ hợp tác
- Điều 5. Quyền của tổ hợp tác
- Điều 6. Nghĩa vụ của tổ hợp tác
- Điều 7. Nguyên tắc thực hiện chính sách của Nhà nước về phát triển tổ hợp tác
- Điều 8. Tiêu chí thụ hưởng chính sách
- Điều 9. Chính sách hỗ trợ đối với tổ hợp tác
- Điều 10. Chính sách hỗ trợ tổ hợp tác chuyển đổi thành hợp tác xã
- Điều 11. Điều kiện trở thành thành viên tổ hợp tác
- Điều 12. Quyền của thành viên tổ hợp tác
- Điều 13. Nghĩa vụ của thành viên tổ hợp tác
- Điều 14. Quy trình kết nạp thành viên tổ hợp tác
- Điều 15. Chấm dứt tư cách thành viên tổ hợp tác
- Điều 16. Nguyên tắc thực hiện các thủ tục thành lập, thay đổi và chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác
- Điều 17. Thành lập tổ hợp tác
- Điều 18. Thay đổi thông tin tổ hợp tác
- Điều 19. Tên tổ hợp tác
- Điều 20. Chuyển đổi tổ hợp tác thành hợp tác xã
- Điều 21. Chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác
- Điều 22. Đại diện trong xác lập, thực hiện giao dịch
- Điều 23. Cơ chế điều hành hoạt động của tổ hợp tác
- Điều 24. Cuộc họp thành viên tổ hợp tác
- Điều 25. Tổ trưởng tổ hợp tác
- Điều 26. Ban điều hành tổ hợp tác
- Điều 27. Biểu quyết trong tổ hợp tác
- Điều 28. Tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác, tài chính của tổ hợp tác
- Điều 29. Phân chia hoa lợi, lợi tức, xử lý lỗ
- Điều 30. Phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác
- Điều 31. Xác minh phần đóng góp
- Điều 32. Trả lại phần đóng góp
- Điều 33. Thừa kế, kế thừa, quản lý phần đóng góp
- Điều 34. Xử lý tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác, tài chính của tổ hợp tác khi chấm dứt hoạt động
- Điều 35. Giải quyết tranh chấp
