Chương 1 Nghị định 294/2026/NĐ-CP về tổ hợp tác
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động và chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác; chính sách của Nhà nước về phát triển tổ hợp tác và các nội dung khác có liên quan đến hoạt động của tổ hợp tác.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với:
1. Các tổ hợp tác, thành viên tổ hợp tác.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác do ít nhất 02 thành viên tự nguyện thành lập, cùng góp vốn, góp sức lao động để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.
2. Hợp đồng hợp tác do các thành viên tổ hợp tác tự thỏa thuận, được lập thành văn bản, có chữ ký của một trăm phần trăm (100%) thành viên tổ hợp tác. Nội dung hợp đồng hợp tác không được trái với các quy định pháp luật có liên quan, bao gồm các nội dung: Mục đích, thời hạn hợp tác; họ, tên, số định danh, nơi cư trú của cá nhân; tên, số giấy tờ pháp lý, trụ sở của pháp nhân; phần đóng góp của thành viên; phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức; quyền, nghĩa vụ của thành viên tổ hợp tác; quyền, nghĩa vụ của người đại diện (nếu có); điều kiện kết nạp và chấm dứt tư cách thành viên tổ hợp tác (nếu có); điều kiện chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác.
3. Phần đóng góp của một thành viên tổ hợp tác gồm phần vốn góp bằng tài sản và đóng góp bằng sức lao động của thành viên đó đã đóng góp hoặc cam kết đóng góp vào tổ hợp tác theo quy định tại hợp đồng hợp tác. Việc xác định giá trị phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác được thực hiện theo Điều 30 của Nghị định này.
4. Thời hạn hợp tác là thời gian các thành viên tổ hợp tác thỏa thuận hợp tác với nhau và được quy định trong hợp đồng hợp tác. Thời hạn hợp tác được xác định theo quy định từ Điều 144 đến Điều 148 của Bộ luật Dân sự. Trường hợp các bên không thỏa thuận thời hạn hợp tác thì thời hạn hợp tác kết thúc khi chấm dứt hợp đồng hợp tác theo quy định tại Điều 512 của Bộ luật Dân sự.
5. Tổ hợp tác có đăng ký là tổ hợp tác thuộc đối tượng phải đăng ký hoặc có nhu cầu đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 và đã được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác.
6. Tổ hợp tác không đăng ký là tổ hợp tác không thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. Mỗi tổ hợp tác không đăng ký được cấp một mã tổ hợp tác duy nhất trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Mã tổ hợp tác không đăng ký được sử dụng trong suốt quá trình tổ hợp tác hoạt động, kể cả khi có thay đổi thông tin và không được cấp cho tổ hợp tác khác.
7. Bản sao là giấy tờ được sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc đã được Ủy ban nhân dân cấp xã (cơ quan đăng ký kinh doanh) giải quyết thủ tục thông báo hoặc đăng ký tổ hợp tác đối chiếu với bản chính.
8. Bản chính là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản, được tạo từ bản có chữ ký trực tiếp trên văn bản giấy hoặc bản có chữ ký số trên văn bản điện tử của người có thẩm quyền.
Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm, nguyên tắc tổ chức, quản lý và hoạt động của tổ hợp tác
1. Hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến tổ hợp tác quy định tại khoản 2, 3 Điều 7 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15.
2. Tổ hợp tác thực hiện các nguyên tắc hoạt động theo quy định tại khoản 1, 2, 4, 5, 6 và 7 Điều 8 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15.
Điều 5. Quyền của tổ hợp tác
1. Có tên riêng.
2. Kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm; được quyền kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.
3. Hợp tác kinh doanh với cá nhân, tổ chức để mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
4. Mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật có liên quan.
5. Xác lập và thực hiện các giao dịch dân sự theo quy định của Nghị định này, Điều 508 của Bộ luật Dân sự và pháp luật khác có liên quan.
6. Được thụ hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước khi đáp ứng đủ các tiêu chí theo quy định tại Nghị định này và phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của Nhà nước.
7. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng hợp tác, điều chỉnh thời hạn hợp tác theo thỏa thuận của các thành viên tổ hợp tác.
8. Quyền khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng hợp tác.
Điều 6. Nghĩa vụ của tổ hợp tác
1. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, người lao động, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
2. Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ đối với thành viên, người lao động, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
3. Thực hiện các quy định của hợp đồng hợp tác, Bộ luật Dân sự và các quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Thực hiện chế độ báo cáo, cập nhật thông tin về tình hình hoạt động của tổ hợp tác theo quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Thực hiện các nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
6. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Nghị định 294/2026/NĐ-CP về tổ hợp tác
- Số hiệu: 294/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 23/07/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm, nguyên tắc tổ chức, quản lý và hoạt động của tổ hợp tác
- Điều 5. Quyền của tổ hợp tác
- Điều 6. Nghĩa vụ của tổ hợp tác
- Điều 7. Nguyên tắc thực hiện chính sách của Nhà nước về phát triển tổ hợp tác
- Điều 8. Tiêu chí thụ hưởng chính sách
- Điều 9. Chính sách hỗ trợ đối với tổ hợp tác
- Điều 10. Chính sách hỗ trợ tổ hợp tác chuyển đổi thành hợp tác xã
- Điều 11. Điều kiện trở thành thành viên tổ hợp tác
- Điều 12. Quyền của thành viên tổ hợp tác
- Điều 13. Nghĩa vụ của thành viên tổ hợp tác
- Điều 14. Quy trình kết nạp thành viên tổ hợp tác
- Điều 15. Chấm dứt tư cách thành viên tổ hợp tác
- Điều 16. Nguyên tắc thực hiện các thủ tục thành lập, thay đổi và chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác
- Điều 17. Thành lập tổ hợp tác
- Điều 18. Thay đổi thông tin tổ hợp tác
- Điều 19. Tên tổ hợp tác
- Điều 20. Chuyển đổi tổ hợp tác thành hợp tác xã
- Điều 21. Chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác
- Điều 22. Đại diện trong xác lập, thực hiện giao dịch
- Điều 23. Cơ chế điều hành hoạt động của tổ hợp tác
- Điều 24. Cuộc họp thành viên tổ hợp tác
- Điều 25. Tổ trưởng tổ hợp tác
- Điều 26. Ban điều hành tổ hợp tác
- Điều 27. Biểu quyết trong tổ hợp tác
- Điều 28. Tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác, tài chính của tổ hợp tác
- Điều 29. Phân chia hoa lợi, lợi tức, xử lý lỗ
- Điều 30. Phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác
- Điều 31. Xác minh phần đóng góp
- Điều 32. Trả lại phần đóng góp
- Điều 33. Thừa kế, kế thừa, quản lý phần đóng góp
- Điều 34. Xử lý tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác, tài chính của tổ hợp tác khi chấm dứt hoạt động
- Điều 35. Giải quyết tranh chấp
