Điều 52 Nghị định 292/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
Điều 52. Cơ quan đầu mối
1. Bộ Công Thương là Cơ quan đầu mối giúp Chính phủ trong việc tham gia giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.
2. Cơ quan đầu mối trong giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Làm đầu mối giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thống nhất công tác giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam.
b) Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và luật sư được thuê theo quy định tại Nghị định này tư vấn cho Cơ quan chủ trì các vấn đề pháp lý liên quan đến giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương khi được Cơ quan chủ trì yêu cầu.
c) Phối hợp với Cơ quan chủ trì thuê luật sư giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương cụ thể.
d) Phối hợp với Cơ quan chủ trì trong việc chỉ định trọng tài viên trong trường hợp thành lập cơ quan trọng tài giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.
đ) Chủ trì, phối hợp với Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan xây dựng kế hoạch giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.
e) Thay mặt Chính phủ Việt Nam tham gia phiên xét xử vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương trong trường hợp cần thiết hoặc theo đề nghị của Cơ quan chủ trì.
g) Cử đại diện tham gia phiên xét xử của cơ quan trọng tài hoặc cơ quan tài phán quốc tế có thẩm quyền.
h) Phối hợp với Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thi hành phán quyết, quyết định của cơ quan trọng tài hoặc cơ quan tài phán quốc tế có thẩm quyền.
i) Xây dựng, cập nhật danh sách các chuyên gia có thể làm trọng tài viên và danh sách tổ chức hành nghề luật sư có thể làm luật sư cho Chính phủ Việt Nam, cơ quan nhà nước Việt Nam trong giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.
Nghị định 292/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
- Số hiệu: 292/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 22/07/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 4. Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
- Điều 5. Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu
- Điều 6. Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu
- Điều 7. Chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 8. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện
- Điều 9. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định riêng
- Điều 10. Danh mục hàng hóa và thẩm quyền quản lý Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)
- Điều 11. Quy định về CFS đối với hàng hóa nhập khẩu
- Điều 12. Quy định về CFS đối với hàng hóa xuất khẩu
- Điều 13. Cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu; tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu
- Điều 14. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất
- Điều 15. Điều tiết hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất
- Điều 16. Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác
- Điều 17. Tạm xuất, tái nhập
- Điều 18. Cửa khẩu tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập hàng hóa
- Điều 19. Kinh doanh chuyển khẩu
- Điều 20. Hồ sơ đề nghị cấp các Giấy phép: kinh doanh tạm nhập, tái xuất; tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác; tạm xuất, tái nhập; kinh doanh chuyển khẩu
- Điều 21. Quy trình cấp các Giấy phép: kinh doanh tạm nhập, tái xuất; tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác; tạm xuất, tái nhập; kinh doanh chuyển khẩu
- Điều 25. Quy định chung về quá cảnh hàng hóa
- Điều 26. Cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa
- Điều 27. Gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa
- Điều 28. Thương nhân làm dịch vụ vận chuyển quá cảnh hàng hóa
- Điều 29. Gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
- Điều 30. Hồ sơ, quy trình cấp Giấy phép gia công hàng hóa
- Điều 31. Hợp đồng gia công
- Điều 32. Định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm
- Điều 33. Thuê, mượn, nhập khẩu máy móc thiết bị của bên đặt gia công để thực hiện hợp đồng gia công
- Điều 34. Quyền, nghĩa vụ của bên đặt gia công
- Điều 35. Quyền, nghĩa vụ của bên nhận gia công
- Điều 36. Gia công chuyển tiếp
- Điều 37. Thanh lý, quyết toán hợp đồng gia công
- Điều 38. Thủ tục hải quan
- Điều 39. Gia công quân phục
- Điều 40. Hợp đồng đặt gia công và thủ tục hải quan
- Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài
- Điều 42. Thương nhân làm đại lý mua, bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
- Điều 43. Nghĩa vụ thuế
- Điều 44. Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý
- Điều 45. Trả lại hàng
- Điều 46. Thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý mua, bán hàng tại nước ngoài
- Điều 47. Nghĩa vụ về thuế
- Điều 48. Nhận lại hàng
- Điều 49. Nguyên tắc phối hợp
- Điều 50. Nội dung phối hợp
- Điều 51. Cơ quan chủ trì
- Điều 52. Cơ quan đầu mối
- Điều 53. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan
- Điều 54. Tiếp nhận thông tin, tài liệu giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương
- Điều 55. Xây dựng, thực hiện kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương
- Điều 56. Trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết yêu cầu tham vấn
- Điều 57. Xử lý trường hợp biện pháp được tham vấn có dấu hiệu vi phạm cam kết tại điều ước quốc tế liên quan đến áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương
- Điều 58. Xác định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đã ban hành, áp dụng biện pháp trái cam kết quốc tế của Việt Nam dẫn đến tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương
- Điều 59. Trách nhiệm đề xuất, tham gia giải quyết yêu cầu tham vấn
- Điều 60. Xử lý trường hợp biện pháp được tham vấn có dấu hiệu vi phạm cam kết tại điều ước quốc tế liên quan đến áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương
- Điều 61. Xây dựng, thực hiện kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương