Mục 2 Chương 6 Nghị định 292/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
Mục 2. THUÊ THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI LÀM ĐẠI LÝ MUA, BÁN HÀNG TẠI NƯỚC NGOÀI
Điều 46. Thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý mua, bán hàng tại nước ngoài
1. Thương nhân Việt Nam được thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý mua, bán các loại hàng hóa tại nước ngoài, trừ hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
2. Hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý khi xuất khẩu, nhập khẩu phải được làm thủ tục theo đúng quy định như đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Nghị định này.
3. Thương nhân thuê đại lý mua, bán hàng tại nước ngoài phải ký hợp đồng đại lý với thương nhân nước ngoài và phải chuyển các khoản tiền thu được từ hợp đồng bán hàng về nước theo quy định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
4. Trường hợp nhận tiền bán hàng bằng hàng hóa, thương nhân phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về nhập khẩu hàng hóa.
Điều 47. Nghĩa vụ về thuế
1. Hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý bán hàng tại nước ngoài phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Thương nhân có trách nhiệm đăng ký, kê khai, nộp các loại thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến hoạt động thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý mua, bán hàng tại nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 48. Nhận lại hàng
1. Hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng đại lý bán hàng tại nước ngoài được nhập khẩu trở lại Việt Nam trong trường hợp không tiêu thụ được tại nước ngoài.
2. Hàng hóa nhập khẩu trở lại Việt Nam nêu tại khoản 1 Điều này không phải chịu thuế nhập khẩu và được hoàn thuế xuất khẩu (nếu có) theo quy định pháp luật về thuế.
Nghị định 292/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
- Số hiệu: 292/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 22/07/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 4. Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
- Điều 5. Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu
- Điều 6. Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu
- Điều 7. Chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 8. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện
- Điều 9. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định riêng
- Điều 10. Danh mục hàng hóa và thẩm quyền quản lý Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)
- Điều 11. Quy định về CFS đối với hàng hóa nhập khẩu
- Điều 12. Quy định về CFS đối với hàng hóa xuất khẩu
- Điều 13. Cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu; tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu
- Điều 14. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất
- Điều 15. Điều tiết hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất
- Điều 16. Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác
- Điều 17. Tạm xuất, tái nhập
- Điều 18. Cửa khẩu tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập hàng hóa
- Điều 19. Kinh doanh chuyển khẩu
- Điều 20. Hồ sơ đề nghị cấp các Giấy phép: kinh doanh tạm nhập, tái xuất; tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác; tạm xuất, tái nhập; kinh doanh chuyển khẩu
- Điều 21. Quy trình cấp các Giấy phép: kinh doanh tạm nhập, tái xuất; tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác; tạm xuất, tái nhập; kinh doanh chuyển khẩu
- Điều 25. Quy định chung về quá cảnh hàng hóa
- Điều 26. Cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa
- Điều 27. Gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa
- Điều 28. Thương nhân làm dịch vụ vận chuyển quá cảnh hàng hóa
- Điều 29. Gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
- Điều 30. Hồ sơ, quy trình cấp Giấy phép gia công hàng hóa
- Điều 31. Hợp đồng gia công
- Điều 32. Định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm
- Điều 33. Thuê, mượn, nhập khẩu máy móc thiết bị của bên đặt gia công để thực hiện hợp đồng gia công
- Điều 34. Quyền, nghĩa vụ của bên đặt gia công
- Điều 35. Quyền, nghĩa vụ của bên nhận gia công
- Điều 36. Gia công chuyển tiếp
- Điều 37. Thanh lý, quyết toán hợp đồng gia công
- Điều 38. Thủ tục hải quan
- Điều 39. Gia công quân phục
- Điều 40. Hợp đồng đặt gia công và thủ tục hải quan
- Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài
- Điều 42. Thương nhân làm đại lý mua, bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
- Điều 43. Nghĩa vụ thuế
- Điều 44. Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý
- Điều 45. Trả lại hàng
- Điều 46. Thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý mua, bán hàng tại nước ngoài
- Điều 47. Nghĩa vụ về thuế
- Điều 48. Nhận lại hàng
- Điều 49. Nguyên tắc phối hợp
- Điều 50. Nội dung phối hợp
- Điều 51. Cơ quan chủ trì
- Điều 52. Cơ quan đầu mối
- Điều 53. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan
- Điều 54. Tiếp nhận thông tin, tài liệu giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương
- Điều 55. Xây dựng, thực hiện kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương
- Điều 56. Trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết yêu cầu tham vấn
- Điều 57. Xử lý trường hợp biện pháp được tham vấn có dấu hiệu vi phạm cam kết tại điều ước quốc tế liên quan đến áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương
- Điều 58. Xác định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đã ban hành, áp dụng biện pháp trái cam kết quốc tế của Việt Nam dẫn đến tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương
- Điều 59. Trách nhiệm đề xuất, tham gia giải quyết yêu cầu tham vấn
- Điều 60. Xử lý trường hợp biện pháp được tham vấn có dấu hiệu vi phạm cam kết tại điều ước quốc tế liên quan đến áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương
- Điều 61. Xây dựng, thực hiện kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương