Chương 4 Nghị định 292/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
Chương IV
QUÁ CẢNH HÀNG HÓA
Điều 25. Quy định chung về quá cảnh hàng hóa
1. Đối với các Hiệp định quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam ký giữa Việt Nam và các nước có chung đường biên giới, thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.
2. Việc vận chuyển hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa có độ nguy hiểm cao do Chính phủ quy định quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về vận chuyển hàng nguy hiểm và các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Chủ hàng quá cảnh hoặc người thực hiện dịch vụ quá cảnh phải nộp lệ phí hải quan và các loại phí khác áp dụng cho hàng hóa quá cảnh theo quy định hiện hành của Việt Nam.
Điều 26. Cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa
1. Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa là vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý ngoại thương và khoản 2 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bao gồm:
a) Đơn đề nghị quá cảnh hàng hóa của chủ hàng, theo mẫu số 07 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.
b) Hợp đồng vận tải: 01 bản sao có đóng dấu của chủ hàng.
c) Công thư đề nghị của cơ quan có thẩm quyền của nước đề nghị cho hàng hóa quá cảnh gửi Bộ trưởng Bộ Công Thương: 01 bản chính.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa cấm kinh doanh theo quy định pháp luật theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý ngoại thương và khoản 4 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ, bao gồm:
a) Đơn đề nghị quá cảnh hàng hóa của chủ hàng, theo mẫu số 07 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.
b) Hợp đồng vận tải: 01 bản chính.
3. Hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại do mất, thất lạc, hư hỏng Giấy phép quá cảnh bao gồm:
a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép của chủ hàng, theo mẫu số 12 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.
b) Các tài liệu liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoặc các tài liệu liên quan đến việc mất, thất lạc, hư hỏng Giấy phép (nếu có): 01 bản sao có đóng dấu của chủ hàng.
4. Quy trình cấp Giấy phép quá cảnh
a) Chủ hàng hoặc người thực hiện dịch vụ quá cảnh gửi hồ sơ đề nghị quá cảnh hàng hóa theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này đến cơ quan cấp phép.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
c) Đối với hàng hóa là vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định của chủ hàng, cơ quan cấp phép có văn bản trao đổi ý kiến với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an kèm theo bộ hồ sơ đề nghị quá cảnh hàng hóa của chủ hàng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trao đổi ý kiến của cơ quan cấp phép, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản trả lời.
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định hoặc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo quy định tại điểm c khoản này, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho chủ hàng. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
5. Quy trình cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép quá cảnh
a) Chủ hàng hoặc người thực hiện dịch vụ quá cảnh gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép quá cảnh theo quy định tại khoản 3 Điều này đến cơ quan cấp phép.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để bổ sung, hoàn thiện.
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp phép xem xét sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép hoặc có văn bản thông báo từ chối sửa đổi, bổ sung, nêu rõ lý do.
6. Trường hợp pháp luật hiện hành đã có quy định về việc cấp giấy phép đối với hàng hóa quá cảnh thì thực hiện theo quy định đó, không phải xin cấp Giấy phép quá cảnh theo quy định tại khoản này.
7. Trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển từ nước ngoài vào khu vực trung chuyển tại cảng biển, sau đó được đưa ra nước ngoài từ chính khu vực trung chuyển này hoặc đưa đến khu vực trung chuyển tại bến cảng, cảng biển khác để đưa ra nước ngoài, thủ tục trung chuyển thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, không phải có giấy phép quá cảnh.
Điều 27. Gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa
1. Hồ sơ đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Quản lý ngoại thương và khoản 5 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ, bao gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa của chủ hàng, theo mẫu số 08 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.
b) Văn bản xác nhận của cơ quan Hải quan về tình trạng lô hàng quá cảnh: 01 bản chính.
c) Tờ khai Hải quan của lô hàng quá cảnh: 01 bản sao có đóng dấu của chủ hàng.
2. Quy trình giải quyết đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh thực hiện như sau:
a) Chủ hàng hoặc người thực hiện dịch vụ quá cảnh gửi hồ sơ đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa đến cơ quan cấp phép.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để bổ sung, chỉnh sửa hoàn thiện hồ sơ.
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời cho phép hay không cho phép gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa. Trường hợp không cho phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều 28. Thương nhân làm dịch vụ vận chuyển quá cảnh hàng hóa
Thương nhân có đăng ký kinh doanh ngành nghề giao nhận, vận tải được làm dịch vụ vận chuyển hàng hóa cho chủ hàng nước ngoài quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.
Nghị định 292/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
- Số hiệu: 292/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 22/07/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 4. Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
- Điều 5. Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu
- Điều 6. Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu
- Điều 7. Chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 8. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện
- Điều 9. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định riêng
- Điều 10. Danh mục hàng hóa và thẩm quyền quản lý Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)
- Điều 11. Quy định về CFS đối với hàng hóa nhập khẩu
- Điều 12. Quy định về CFS đối với hàng hóa xuất khẩu
- Điều 13. Cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu; tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu
- Điều 14. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất
- Điều 15. Điều tiết hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất
- Điều 16. Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác
- Điều 17. Tạm xuất, tái nhập
- Điều 18. Cửa khẩu tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập hàng hóa
- Điều 19. Kinh doanh chuyển khẩu
- Điều 20. Hồ sơ đề nghị cấp các Giấy phép: kinh doanh tạm nhập, tái xuất; tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác; tạm xuất, tái nhập; kinh doanh chuyển khẩu
- Điều 21. Quy trình cấp các Giấy phép: kinh doanh tạm nhập, tái xuất; tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác; tạm xuất, tái nhập; kinh doanh chuyển khẩu
- Điều 25. Quy định chung về quá cảnh hàng hóa
- Điều 26. Cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa
- Điều 27. Gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa
- Điều 28. Thương nhân làm dịch vụ vận chuyển quá cảnh hàng hóa
- Điều 29. Gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
- Điều 30. Hồ sơ, quy trình cấp Giấy phép gia công hàng hóa
- Điều 31. Hợp đồng gia công
- Điều 32. Định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm
- Điều 33. Thuê, mượn, nhập khẩu máy móc thiết bị của bên đặt gia công để thực hiện hợp đồng gia công
- Điều 34. Quyền, nghĩa vụ của bên đặt gia công
- Điều 35. Quyền, nghĩa vụ của bên nhận gia công
- Điều 36. Gia công chuyển tiếp
- Điều 37. Thanh lý, quyết toán hợp đồng gia công
- Điều 38. Thủ tục hải quan
- Điều 39. Gia công quân phục
- Điều 40. Hợp đồng đặt gia công và thủ tục hải quan
- Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài
- Điều 42. Thương nhân làm đại lý mua, bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
- Điều 43. Nghĩa vụ thuế
- Điều 44. Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý
- Điều 45. Trả lại hàng
- Điều 46. Thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý mua, bán hàng tại nước ngoài
- Điều 47. Nghĩa vụ về thuế
- Điều 48. Nhận lại hàng
- Điều 49. Nguyên tắc phối hợp
- Điều 50. Nội dung phối hợp
- Điều 51. Cơ quan chủ trì
- Điều 52. Cơ quan đầu mối
- Điều 53. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan
- Điều 54. Tiếp nhận thông tin, tài liệu giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương
- Điều 55. Xây dựng, thực hiện kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương
- Điều 56. Trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết yêu cầu tham vấn
- Điều 57. Xử lý trường hợp biện pháp được tham vấn có dấu hiệu vi phạm cam kết tại điều ước quốc tế liên quan đến áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương
- Điều 58. Xác định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đã ban hành, áp dụng biện pháp trái cam kết quốc tế của Việt Nam dẫn đến tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương
- Điều 59. Trách nhiệm đề xuất, tham gia giải quyết yêu cầu tham vấn
- Điều 60. Xử lý trường hợp biện pháp được tham vấn có dấu hiệu vi phạm cam kết tại điều ước quốc tế liên quan đến áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương
- Điều 61. Xây dựng, thực hiện kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương