Điều 48 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
Điều 48. Đào tạo và đền bù chi phí đào tạo
1. Yêu cầu cử viên chức đi đào tạo sau đại học
a) Đào tạo sau đại học đối với viên chức nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu xây dựng, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao theo ngành, lĩnh vực hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.
b) Việc đào tạo sau đại học đối với viên chức thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục và đào tạo.
2. Điều kiện cử viên chức đi đào tạo sau đại học thực hiện theo quy định chung của cơ quan quản lý viên chức hoặc đơn vị sự nghiệp công lập quy định cụ thể.
3. Viên chức được cử đi đào tạo sau đại học phải có cam kết thực hiện nhiệm vụ theo cơ chế thỏa thuận giữa cơ quan quản lý viên chức hoặc đơn vị sự nghiệp công lập với viên chức. Đối với các trường hợp được cử đi đào tạo theo các chương trình, đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện theo yêu cầu của Chương trình, Đề án đó và quy định của pháp luật có liên quan.
4. Đền bù chi phí đào tạo sau đại học
a) Cơ quan quản lý viên chức hoặc đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền cử viên chức đi đào tạo có trách nhiệm thỏa thuận với viên chức về các trường hợp phải đền bù, mức đền bù, chi phí phải đền bù, biện pháp thu hồi chi phí đền bù trước khi quyết định cử viên chức đi đào tạo;
b) Viên chức thuộc trường hợp phải đền bù chi phí đào tạo thì thực hiện theo thỏa thuận và các yêu cầu khác của cơ quan quản lý viên chức hoặc đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có), trừ các trường hợp có quy định khác của cấp có thẩm quyền;
c) Trường hợp viên chức không thực hiện nghĩa vụ đền bù chi phí đào tạo theo thỏa thuận hoặc cơ quan quản lý viên chức, đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức không thống nhất được việc đền bù chi phí đào tạo, các bên liên quan có quyền khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
- Số hiệu: 259/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 30/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng
- Điều 4. Căn cứ tuyển dụng viên chức
- Điều 5. Kế hoạch tuyển dụng
- Điều 6. Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức
- Điều 7. Các trường hợp thực hiện xét tuyển viên chức
- Điều 8. Ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
- Điều 9. Hội đồng tuyển dụng viên chức
- Điều 10. Xếp lương đối với người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm viên chức
- Điều 11. Hình thức, nội dung và thời gian thi
- Điều 12. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức
- Điều 13. Hình thức, nội dung xét tuyển viên chức
- Điều 14. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức
- Điều 15. Đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, hồ sơ tiếp nhận vào làm viên chức
- Điều 16. Thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức
- Điều 17. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
- Điều 18. Trình tự tổ chức tuyển dụng
- Điều 19. Thông báo kết quả tuyển dụng viên chức
- Điều 20. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
- Điều 21. Ký kết hợp đồng làm việc và nhận việc
- Điều 24. Bố trí vào vị trí việc làm
- Điều 25. Thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm
- Điều 26. Thay đổi vị trí việc làm
- Điều 27. Biệt phái viên chức
- Điều 28. Thời hạn giữ chức vụ
- Điều 29. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm
- Điều 30. Thẩm quyền bổ nhiệm và chủ trương bổ nhiệm
- Điều 31. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm đối với nguồn tại chỗ
- Điều 32. Trình tự, thủ tục thực hiện bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
- Điều 33. Bổ nhiệm trong trường hợp khác
- Điều 34. Hồ sơ bổ nhiệm
- Điều 35. Bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý
- Điều 36. Thẩm quyền quyết định bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý
- Điều 37. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại
- Điều 38. Thủ tục bổ nhiệm lại
- Điều 39. Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý
- Điều 40. Hồ sơ bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý
- Điều 41. Nguyên tắc cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
- Điều 42. Cho thôi giữ chức vụ, từ chức, đối với viên chức quản lý
- Điều 43. Miễn nhiệm đối với viên chức quản lý
- Điều 44. Hồ sơ xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
- Điều 45. Bố trí công tác và chế độ, chính sách đối với viên chức sau khi cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
- Điều 46. Tạm đình chỉ công tác đối với viên chức
- Điều 47. Nguyên tắc thực hiện đào tạo, bồi dưỡng
- Điều 48. Đào tạo và đền bù chi phí đào tạo
- Điều 49. Bồi dưỡng đối với viên chức
- Điều 50. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức
- Điều 51. Các trường hợp thôi việc
- Điều 52. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc
- Điều 53. Chế độ, chính sách đối với viên chức thôi việc
- Điều 54. Thủ tục nghỉ hưu
- Điều 55. Nội dung, trách nhiệm quản lý viên chức
- Điều 56. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Nội vụ
- Điều 57. Nhiệm vụ và quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý viên chức khác
- Điều 58. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 60. Nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập
