Điều 17 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
Điều 17. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
1. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng phải đăng Thông báo tuyển dụng công khai ít nhất 01 lần trên một trong những phương tiện thông tin đại chúng sau: Báo in, báo điện tử, báo nói, báo hình; đồng thời phải đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.
2. Nội dung Thông báo tuyển dụng bao gồm:
a) Số lượng người làm việc cần tuyển ở từng vị trí việc làm, trong đó thông báo cụ thể vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều đơn vị sử dụng viên chức khác nhau (nếu có);
b) Số lượng vị trí việc làm thực hiện việc thi tuyển, xét tuyển;
c) Tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm đăng ký dự tuyển.
Trường hợp tổ chức thi ngoại ngữ thì xác định rõ ngoại ngữ thi, trình độ thi, hình thức, thời gian thi, xác định điểm số đạt kết quả; điều kiện để được miễn thi ngoại ngữ (nêu rõ loại văn bằng, chứng chỉ được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng xác định đáp ứng yêu cầu trình độ ngoại ngữ);
d) Thời hạn, địa chỉ tiếp nhận, phương thức tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này (trực tiếp, qua thư điện tử, qua cổng thông tin điện tử hoặc bằng phương thức điện tử phù hợp khác); số điện thoại, thư điện tử hoặc địa chỉ khác của bộ phận tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển;
đ) Hình thức, nội dung thi tuyển, xét tuyển; thời gian và địa điểm thi tuyển, xét tuyển; hình thức thông báo tới người dự tuyển (tin nhắn SMS, thư điện tử hoặc hình thức điện tử phù hợp khác);
e) Các nội dung khác theo quyết định của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.
3. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng được thay đổi nội dung Thông báo tuyển dụng 01 lần, nhưng chỉ được thực hiện trước ngày khai mạc kỳ tuyển dụng ít nhất là 10 ngày và phải công khai theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp có sự thay đổi về Thông báo tuyển dụng thì các quy định có liên quan tính từ ngày có Thông báo tuyển dụng mới.
4. Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo công khai theo quy định tại khoản 1 Điều này và phải được xác định cụ thể trong Thông báo tuyển dụng.
Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
- Số hiệu: 259/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 30/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng
- Điều 4. Căn cứ tuyển dụng viên chức
- Điều 5. Kế hoạch tuyển dụng
- Điều 6. Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức
- Điều 7. Các trường hợp thực hiện xét tuyển viên chức
- Điều 8. Ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
- Điều 9. Hội đồng tuyển dụng viên chức
- Điều 10. Xếp lương đối với người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm viên chức
- Điều 11. Hình thức, nội dung và thời gian thi
- Điều 12. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức
- Điều 13. Hình thức, nội dung xét tuyển viên chức
- Điều 14. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức
- Điều 15. Đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, hồ sơ tiếp nhận vào làm viên chức
- Điều 16. Thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức
- Điều 17. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
- Điều 18. Trình tự tổ chức tuyển dụng
- Điều 19. Thông báo kết quả tuyển dụng viên chức
- Điều 20. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
- Điều 21. Ký kết hợp đồng làm việc và nhận việc
- Điều 24. Bố trí vào vị trí việc làm
- Điều 25. Thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm
- Điều 26. Thay đổi vị trí việc làm
- Điều 27. Biệt phái viên chức
- Điều 28. Thời hạn giữ chức vụ
- Điều 29. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm
- Điều 30. Thẩm quyền bổ nhiệm và chủ trương bổ nhiệm
- Điều 31. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm đối với nguồn tại chỗ
- Điều 32. Trình tự, thủ tục thực hiện bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
- Điều 33. Bổ nhiệm trong trường hợp khác
- Điều 34. Hồ sơ bổ nhiệm
- Điều 35. Bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý
- Điều 36. Thẩm quyền quyết định bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý
- Điều 37. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại
- Điều 38. Thủ tục bổ nhiệm lại
- Điều 39. Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý
- Điều 40. Hồ sơ bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý
- Điều 41. Nguyên tắc cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
- Điều 42. Cho thôi giữ chức vụ, từ chức, đối với viên chức quản lý
- Điều 43. Miễn nhiệm đối với viên chức quản lý
- Điều 44. Hồ sơ xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
- Điều 45. Bố trí công tác và chế độ, chính sách đối với viên chức sau khi cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
- Điều 46. Tạm đình chỉ công tác đối với viên chức
- Điều 47. Nguyên tắc thực hiện đào tạo, bồi dưỡng
- Điều 48. Đào tạo và đền bù chi phí đào tạo
- Điều 49. Bồi dưỡng đối với viên chức
- Điều 50. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức
- Điều 51. Các trường hợp thôi việc
- Điều 52. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc
- Điều 53. Chế độ, chính sách đối với viên chức thôi việc
- Điều 54. Thủ tục nghỉ hưu
- Điều 55. Nội dung, trách nhiệm quản lý viên chức
- Điều 56. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Nội vụ
- Điều 57. Nhiệm vụ và quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý viên chức khác
- Điều 58. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 60. Nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập
