Chương 5 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 61. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Các Nghị định sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực:
a) Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
b) Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
c) Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
d) Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 62. Điều khoản chuyển tiếp và áp dụng
1. Việc chuyển tiếp đối với quy định về tuyển dụng viên chức được thực hiện như sau:
a) Đối với đề án, kế hoạch tuyển dụng viên chức (thi tuyển, xét tuyển, tiếp nhận vào làm viên chức) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Sau thời hạn này nếu không hoàn thành thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này;
b) Trường hợp đã thực hiện xong quy trình tuyển dụng trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa ban hành quyết định tuyển dụng thì cấp có thẩm quyền ban hành quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm và xếp lương tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp theo vị trí việc làm tuyển dụng, không phải thực hiện chế độ tập sự; hiệu lực của quyết định tuyển dụng được tính từ ngày 30 tháng 6 năm 2026, hưởng lương từ ngày 01 tháng 7 năm 2026;
c) Trường hợp viên chức được tuyển dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 trở đi nhưng đơn vị sự nghiệp công lập chưa được phê duyệt vị trí việc làm theo quy định của Nghị định số 232/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về vị trí việc làm viên chức (sau đây gọi là Nghị định số 232/2026/NĐ-CP) thì cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định tuyển dụng và xếp lương tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp của vị trí việc làm tuyển dụng.
2. Việc chuyển tiếp đối với quy định về chức danh nghề nghiệp được thực hiện như sau:
a) Các quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 tiếp tục được áp dụng cho đến khi có cấp có thẩm quyền thực hiện việc chuyển xếp sang bậc của vị trí việc làm và xếp lương theo quy định tại Nghị định số 232/2026/NĐ-CP.
Khi thực hiện việc chuyển chức danh nghề nghiệp hiện giữ sang bậc của vị trí việc làm và xếp lương tương ứng, cơ quan có thẩm quyền ban hành 01 quyết định chung đối với viên chức trong từng đơn vị hoặc trong đơn vị sự nghiệp công lập hoặc ban hành quyết định đối với từng viên chức.
b) Trường hợp đã đạt kết quả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 nhưng chưa có quyết định bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp dự xét thì cấp có thẩm quyền ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương; hiệu lực của quyết định được tính từ ngày 30 tháng 6 năm 2026, hưởng lương mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
c) Trường hợp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện theo Đề án đã được phê duyệt trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực. Viên chức đạt kết quả trong kỳ xét thăng hạng được xếp lương tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét kể từ ngày ban hành quyết định; sau đó thực hiện việc chuyển sang bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 232/2026/NĐ-CP.
3. Việc chuyển tiếp đối với các quy định về đào tạo, bồi dưỡng tại Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ) (sau đây gọi là Nghị định số 101/2017/NĐ-CP) được thực hiện như sau:
a) Đối với các khóa bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quy định tại Nghị định số 101/2017/NĐ-CP phải hoàn thành trước ngày 30 tháng 9 năm 2026.
b) Viên chức đã được cấp có thẩm quyền cử đi đào tạo sau đại học trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện chế độ, chính sách, quyền, nghĩa vụ và cam kết theo quyết định cử đi đào tạo, thỏa thuận đã ký. Cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền cử viên chức đi đào tạo thực hiện ký thỏa thuận với viên chức về các trường hợp phải đền bù, mức đền bù, chi phí phải đền bù, biện pháp thu hồi chi phí đền bù theo quy định tại Nghị định này, bảo đảm không cao hơn mức đền bù quy định tại Nghị định số 101/2017/NĐ-CP.
c) Viên chức đang tham gia đào tạo sau đại học mà được cấp có thẩm quyền quyết định thực hiện chế độ, chính sách theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế thì không phải đền bù chi phí đào tạo.
4. Trường hợp đã giao quyền trước ngày Nghị định này có hiệu lực và tính đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 đã quá 12 tháng thì trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, cấp có thẩm quyền phải thực hiện bố trí nhân sự theo quy định của Nghị định này.
Trường hợp đã giao phụ trách trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, cấp có thẩm quyền phải thực hiện bố trí nhân sự theo quy định của Nghị định này.
5. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, người đang thực hiện chế độ tập sự theo quy định của Luật Viên chức số 58/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 52/2019/QH14 được xếp lương vào bậc nghề nghiệp tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp của vị trí việc làm tuyển dụng.
6. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị định này để thực hiện tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
7. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao biên chế viên chức mà không phải đơn vị sự nghiệp công lập quyết định việc áp dụng các quy định tại Nghị định này.
8. Đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; đơn vị sự nghiệp thuộc đơn vị sự nghiệp công lập; đơn vị sự nghiệp thuộc doanh nghiệp nhà nước được áp dụng các quy định tại Nghị định này để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với những người làm việc tại đơn vị mình.
9. Trường hợp pháp luật về nhà giáo có quy định khác về thẩm quyền, tiêu chuẩn, điều kiện, trình tự, thủ tục trong công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức là nhà giáo thì thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà giáo và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
10. Trường hợp cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy định về công tác cán bộ có nội dung thí điểm hoặc có nội dung khác với quy định của pháp luật hiện hành thì thực hiện theo quy định mới của cấp có thẩm quyền.
Điều 63. Điều khoản thi hành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý khi tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức phải thực hiện đúng quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan.
2. Trường hợp tổ chức, cá nhân có vi phạm trong công tác tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm cấp có thẩm quyền xem xét xử lý theo quy định của Đảng và của pháp luật.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
- Số hiệu: 259/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 30/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng
- Điều 4. Căn cứ tuyển dụng viên chức
- Điều 5. Kế hoạch tuyển dụng
- Điều 6. Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức
- Điều 7. Các trường hợp thực hiện xét tuyển viên chức
- Điều 8. Ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
- Điều 9. Hội đồng tuyển dụng viên chức
- Điều 10. Xếp lương đối với người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm viên chức
- Điều 11. Hình thức, nội dung và thời gian thi
- Điều 12. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức
- Điều 13. Hình thức, nội dung xét tuyển viên chức
- Điều 14. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức
- Điều 15. Đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, hồ sơ tiếp nhận vào làm viên chức
- Điều 16. Thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức
- Điều 17. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
- Điều 18. Trình tự tổ chức tuyển dụng
- Điều 19. Thông báo kết quả tuyển dụng viên chức
- Điều 20. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
- Điều 21. Ký kết hợp đồng làm việc và nhận việc
- Điều 24. Bố trí vào vị trí việc làm
- Điều 25. Thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm
- Điều 26. Thay đổi vị trí việc làm
- Điều 27. Biệt phái viên chức
- Điều 28. Thời hạn giữ chức vụ
- Điều 29. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm
- Điều 30. Thẩm quyền bổ nhiệm và chủ trương bổ nhiệm
- Điều 31. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm đối với nguồn tại chỗ
- Điều 32. Trình tự, thủ tục thực hiện bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
- Điều 33. Bổ nhiệm trong trường hợp khác
- Điều 34. Hồ sơ bổ nhiệm
- Điều 35. Bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý
- Điều 36. Thẩm quyền quyết định bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý
- Điều 37. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại
- Điều 38. Thủ tục bổ nhiệm lại
- Điều 39. Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý
- Điều 40. Hồ sơ bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý
- Điều 41. Nguyên tắc cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
- Điều 42. Cho thôi giữ chức vụ, từ chức, đối với viên chức quản lý
- Điều 43. Miễn nhiệm đối với viên chức quản lý
- Điều 44. Hồ sơ xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
- Điều 45. Bố trí công tác và chế độ, chính sách đối với viên chức sau khi cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
- Điều 46. Tạm đình chỉ công tác đối với viên chức
- Điều 47. Nguyên tắc thực hiện đào tạo, bồi dưỡng
- Điều 48. Đào tạo và đền bù chi phí đào tạo
- Điều 49. Bồi dưỡng đối với viên chức
- Điều 50. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức
- Điều 51. Các trường hợp thôi việc
- Điều 52. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc
- Điều 53. Chế độ, chính sách đối với viên chức thôi việc
- Điều 54. Thủ tục nghỉ hưu
- Điều 55. Nội dung, trách nhiệm quản lý viên chức
- Điều 56. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Nội vụ
- Điều 57. Nhiệm vụ và quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý viên chức khác
- Điều 58. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 60. Nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập
