Điều 25 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
Điều 25. Thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm
1. Thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm đối với viên chức là việc xếp vào bậc nghề nghiệp khác trong cùng vị trí việc làm tại đơn vị sự nghiệp theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Viên chức được xếp vào bậc nghề nghiệp nào thì được xếp lương tương ứng với bậc nghề nghiệp đó.
2. Căn cứ khi thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm:
a) Số bậc nghề nghiệp áp dụng trong từng vị trí việc làm;
b) Nhu cầu sử dụng viên chức theo từng bậc nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Tỷ lệ viên chức bố trí theo từng bậc của vị trí việc làm;
d) Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức.
3. Nguyên tắc thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm:
a) Bảo đảm tương quan giữa bậc nghề nghiệp dự kiến bố trí với trình độ, năng lực, hiệu suất thực hiện nhiệm vụ của viên chức, được xác định căn cứ vào các tiêu chí cụ thể về: Mức độ hoàn thành nhiệm vụ; độ khó, phức tạp của nhiệm vụ; yêu cầu về tiến độ, chất lượng kết quả, sản phẩm đầu ra; trách nhiệm của cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ; mức độ quan trọng và ảnh hưởng của công việc đảm nhiệm đến kết quả hoạt động chung của đơn vị.
b) Không vượt quá tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, công bằng và đúng thẩm quyền.
4. Viên chức được xem xét thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm từ thấp lên cao khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu sử dụng viên chức ở bậc nghề nghiệp cao hơn;
b) Còn số lượng theo tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm;
d) Không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật; không đang trong thời gian chấp hành quyết định kỷ luật; không đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; không đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;
đ) Có kết quả thực hiện nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu của bậc nghề nghiệp dự kiến bố trí theo tiêu chí đánh giá khi thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm quy định tại khoản 8 Điều này.
5. Viên chức thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm từ cao xuống thấp được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Viên chức không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo yêu cầu của bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm theo kết quả đánh giá, xếp loại hằng năm và theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên;
Trường hợp không có bậc nghề nghiệp thấp hơn phù hợp với năng lực, trình độ của viên chức thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xem xét thực hiện giải quyết chế độ thôi việc hoặc tinh giản biên chế.
b) Theo nguyện vọng cá nhân và được cấp có thẩm quyền đồng ý.
6. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm xây dựng phương án thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý. Nội dung phương án thay đổi bậc nghề nghiệp bao gồm:
a) Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm trong đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; số lượng viên chức hiện có theo từng bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm;
b) Kết quả theo đánh giá, xếp loại hằng năm, kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên của viên chức dự kiến bố trí vào bậc nghề nghiệp mới; khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, độ phức tạp của công việc tương ứng với bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm viên chức dự kiến bố trí;
c) Số lượng viên chức đáp ứng đủ tiêu chuẩn điều kiện để bố trí vào bậc nghề nghiệp mới;
Trường hợp số lượng viên chức đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn nhiều hơn số lượng được bố trí ở bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm theo tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm đã được phê duyệt, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức việc đánh giá cụ thể đối với từng trường hợp thông qua Hội đồng đánh giá hoặc hình thức phù hợp khác do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định.
Việc lựa chọn viên chức được đáp ứng yêu cầu để bố trí vào bậc nghề nghiệp mới được thực hiện theo thứ tự kết quả đánh giá từ cao xuống thấp, bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, đúng quy định.
7. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm đối với viên chức theo phân cấp quản lý.
8. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quy định cụ thể tiêu chí, phương pháp đánh giá và trình tự thực hiện việc thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm trong đơn vị mình, bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, định lượng, phù hợp với quy định tại Nghị định này và đặc thù hoạt động của đơn vị.
9. Bộ Nội vụ hướng dẫn việc xếp lương đối với viên chức khi thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm.
Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
- Số hiệu: 259/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 30/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng
- Điều 4. Căn cứ tuyển dụng viên chức
- Điều 5. Kế hoạch tuyển dụng
- Điều 6. Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức
- Điều 7. Các trường hợp thực hiện xét tuyển viên chức
- Điều 8. Ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
- Điều 9. Hội đồng tuyển dụng viên chức
- Điều 10. Xếp lương đối với người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm viên chức
- Điều 11. Hình thức, nội dung và thời gian thi
- Điều 12. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức
- Điều 13. Hình thức, nội dung xét tuyển viên chức
- Điều 14. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức
- Điều 15. Đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, hồ sơ tiếp nhận vào làm viên chức
- Điều 16. Thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức
- Điều 17. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
- Điều 18. Trình tự tổ chức tuyển dụng
- Điều 19. Thông báo kết quả tuyển dụng viên chức
- Điều 20. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
- Điều 21. Ký kết hợp đồng làm việc và nhận việc
- Điều 24. Bố trí vào vị trí việc làm
- Điều 25. Thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm
- Điều 26. Thay đổi vị trí việc làm
- Điều 27. Biệt phái viên chức
- Điều 28. Thời hạn giữ chức vụ
- Điều 29. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm
- Điều 30. Thẩm quyền bổ nhiệm và chủ trương bổ nhiệm
- Điều 31. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm đối với nguồn tại chỗ
- Điều 32. Trình tự, thủ tục thực hiện bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
- Điều 33. Bổ nhiệm trong trường hợp khác
- Điều 34. Hồ sơ bổ nhiệm
- Điều 35. Bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý
- Điều 36. Thẩm quyền quyết định bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý
- Điều 37. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại
- Điều 38. Thủ tục bổ nhiệm lại
- Điều 39. Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý
- Điều 40. Hồ sơ bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý
- Điều 41. Nguyên tắc cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
- Điều 42. Cho thôi giữ chức vụ, từ chức, đối với viên chức quản lý
- Điều 43. Miễn nhiệm đối với viên chức quản lý
- Điều 44. Hồ sơ xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
- Điều 45. Bố trí công tác và chế độ, chính sách đối với viên chức sau khi cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
- Điều 46. Tạm đình chỉ công tác đối với viên chức
- Điều 47. Nguyên tắc thực hiện đào tạo, bồi dưỡng
- Điều 48. Đào tạo và đền bù chi phí đào tạo
- Điều 49. Bồi dưỡng đối với viên chức
- Điều 50. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức
- Điều 51. Các trường hợp thôi việc
- Điều 52. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc
- Điều 53. Chế độ, chính sách đối với viên chức thôi việc
- Điều 54. Thủ tục nghỉ hưu
- Điều 55. Nội dung, trách nhiệm quản lý viên chức
- Điều 56. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Nội vụ
- Điều 57. Nhiệm vụ và quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý viên chức khác
- Điều 58. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 60. Nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập
