Điều 59 Nghị định 246/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
Điều 59. Việc thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
1. Việc thi hành biện pháp khắc phục hậu quả buộc tiêu hủy thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; chất cấm, hóa chất cấm, chất độc và thủy sản khai thác hoặc thu hồi thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; vây bắt, tiêu diệt thủy sản sống bị thoát ra môi trường tự nhiên hoặc thủy sản được cho sinh sản trái phép từ loài thủy sản sống được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả độc lập theo quy định tại Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính phải có trách nhiệm thực hiện việc tiêu hủy hoặc thu hồi sản phẩm vi phạm đang lưu thông trên thị trường; vây bắt, tiêu diệt thủy sản sống bị thoát ra môi trường tự nhiên hoặc thủy sản được cho sinh sản trái phép từ loài thủy sản sống bằng phương pháp gia nhiệt từ 90°C trở lên hoặc cấp đông hoặc sơ chế, chế biến;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc tiêu hủy hoặc thu hồi sản phẩm vi phạm đang lưu thông trên thị trường, tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính phải gửi báo cáo bằng văn bản đến cơ quan của người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả độc lập và cơ quan giám sát về việc khắc phục xong hậu quả vi phạm hành chính;
c) Cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả có trách nhiệm đôn đốc, giám sát hoặc đề nghị, phân công, ủy quyền cho cơ quan thuộc hệ thống quản lý để giám sát việc thực hiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
2. Nguyên tắc xác định số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính; số tiền bằng giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật:
a) Việc xác định số lợi bất hợp pháp; số tiền bằng giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật do người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thực hiện và ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả;
b) Số lợi bất hợp pháp được xác định từ khi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính đến thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hoặc có quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả;
c) Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì xác định số lợi bất hợp pháp có được; số tiền bằng giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật theo từng hành vi vi phạm hành chính.
Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính nhiều lần thì xác định số lợi bất hợp pháp có được; số tiền bằng giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo từng lần;
d) Số lợi bất hợp pháp thu được bằng tiền là toàn bộ số tiền tổ chức, cá nhân thu được từ hành vi vi phạm hành chính và được tính bằng số tiền thu được từ việc chuyển nhượng, tiêu thụ hàng hóa vi phạm sau khi đã trừ chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa, dịch vụ căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó do cá nhân, tổ chức vi phạm cung cấp. Số tiền bằng giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật là số tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật;
đ) Số lợi bất hợp pháp thu được bằng giấy tờ có giá là toàn bộ giấy tờ có giá mà tổ chức, cá nhân vi phạm thu được từ hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp giấy tờ có giá đã được chuyển nhượng thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng số tiền thực tế thu được tại thời điểm chuyển nhượng; trường hợp giấy tờ có giá đã bị tẩu tán, tiêu hủy thì số lợi bất hợp pháp được xác định theo giá trị sổ sách của tổ chức phát hành giấy tờ có giá tại thời điểm tẩu tán, tiêu hủy;
e) Số lợi bất hợp pháp là vật, tài sản khác mà tổ chức, cá nhân vi phạm thu được từ hành vi vi phạm hành chính là các tài sản khác theo quy định của Bộ luật Dân sự. Trường hợp vật, tài sản khác đã được chuyển nhượng, tiêu thụ hoặc tiêu hủy thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng số tiền tương đương giá trị thị trường của tài sản cùng loại hoặc xác định theo giá trị sổ sách của tài sản (nếu không có giá trị thị trường) hoặc xác định bằng giá trị tiền của tài sản ghi trên tờ khai xuất khẩu, tờ khai nhập khẩu (nếu là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) của tổ chức, cá nhân vi phạm sau khi trừ chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó;
g) Trường hợp thu gom, mua bán, lưu giữ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh đối với thủy sản có nguồn gốc từ khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định thì số lợi bất hợp pháp là toàn bộ số tiền, giấy tờ có giá, vật, tài sản khác mà tổ chức, cá nhân thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.
3. Việc thi hành biện pháp khắc phục hậu quả buộc phá dỡ hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng tàu cá như sau:
a) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả độc lập, tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính phải có trách nhiệm phá dỡ tàu cá;
b) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng thì trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả độc lập, tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính phải có trách nhiệm chuyển đổi mục đích sử dụng. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng phải thực hiện trong thời hạn 180 ngày, kể từ ngày đầu tiên tiến hành chuyển đổi mục đích sử dụng;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả có trách nhiệm giám sát việc thực hiện quy định tại tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc phá dỡ hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng, tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính phải gửi báo cáo bằng văn bản đến cơ quan của người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả độc lập và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả về việc khắc phục xong hậu quả vi phạm hành chính.
4. Các giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả của tổ chức, cá nhân bị xử phạt được lưu trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Nghị định 246/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
- Số hiệu: 246/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 29/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 4. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và áp dụng xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 6. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường sống của các loài thủy sản
- Điều 7. Vi phạm quy định về khai thác thủy sản trong khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn
- Điều 8. Vi phạm quy định về quản lý loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
- Điều 9. Vi phạm quy định về quản lý khu bảo tồn biển
- Điều 10. Vi phạm quy định về đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Điều 11. Vi phạm quy định về sản xuất, ương dưỡng, khảo nghiệm giống thủy sản
- Điều 12. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu giống thủy sản
- Điều 13. Vi phạm quy định về đặt tên giống thủy sản
- Điều 14. Vi phạm quy định về thông tin thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; lưu giữ, vận chuyển thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nhập khẩu để giới thiệu ở hội chợ, triển lãm
- Điều 15. Vi phạm quy định về điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 16. Vi phạm quy định về sản xuất, nhập khẩu, mua bán thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 17. Vi phạm quy định về khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 18. Vi phạm quy định về điều kiện nuôi trồng thủy sản
- Điều 19. Vi phạm quy định về nhập khẩu, xuất khẩu thủy sản sống
- Điều 20. Vi phạm quy định về nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
- Điều 21. Vi phạm nghiêm trọng trong khai thác thủy sản
- Điều 22. Vi phạm quy định hoạt động của tàu cá trên các vùng biển
- Điều 23. Vi phạm quy định về hạn ngạch sản lượng khai thác thủy sản
- Điều 24. Vi phạm quy định về Giấy phép khai thác thủy sản
- Điều 25. Vi phạm quy định về chuyển tải thủy sản hoặc hỗ trợ cho tàu cá khai thác bất hợp pháp
- Điều 26. Vi phạm quy định về nhật ký, báo cáo khai thác thủy sản, nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản
- Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài
- Điều 28. Vi phạm quy định về nghề, ngư cụ khai thác thủy sản
- Điều 29. Vi phạm quy định về sử dụng xung điện, dòng điện để khai thác thủy sản
- Điều 30. Vi phạm quy định về sử dụng chất cấm, hóa chất cấm, chất độc, chất nổ để khai thác thủy sản
- Điều 31. Vi phạm quy định về giám sát viên trên tàu cá Việt Nam hoạt động khai thác ở vùng biển Việt Nam
- Điều 32. Vi phạm quy định về treo cờ
- Điều 33. Vi phạm quy định về đóng mới, cải hoán tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
- Điều 34. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
- Điều 35. Vi phạm quy định về đăng kiểm tàu cá
- Điều 36. Vi phạm quy định về đăng ký tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
- Điều 37. Vi phạm quy định về thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá
- Điều 38. Vi phạm quy định về đánh dấu, viết số tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
- Điều 39. Vi phạm quy định về thuyền viên, người làm việc trên tàu cá
- Điều 40. Vi phạm quy định về xuất, nhập khẩu tàu cá
- Điều 41. Vi phạm quy định về cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão tàu cá
- Điều 42. Vi phạm quy định về quản lý cảng cá
- Điều 43. Vi phạm quy định về thu gom, mua bán, lưu giữ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển thủy sản
- Điều 44. Vi phạm quy định về nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh đối với thủy sản
- Điều 45. Hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước về thủy sản
- Điều 46. Vi phạm quy định về giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, chứng chỉ được cấp và vi phạm khác trong lĩnh vực thủy sản
- Điều 47. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 48. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 49. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
- Điều 50. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 51. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng
- Điều 52. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 53. Thẩm quyền của Hải quan
- Điều 54. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
- Điều 55. Thẩm quyền của Kiểm ngư
- Điều 56. Thẩm quyền của Kiểm lâm
- Điều 57. Phân định thẩm quyền xử phạt
- Điều 58. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
- Điều 59. Việc thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 60. Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trong việc phát hiện hành vi vi phạm
- Điều 61. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
