Điều 44 Nghị định 246/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
Điều 44. Vi phạm quy định về nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh đối với thủy sản
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không gửi báo cáo theo quy định về sản lượng thực tế, thành phần loài nhập khẩu sau khi phân loại theo quy định;
b) Không gửi báo cáo về sản lượng thực tế bốc dỡ qua cảng kèm theo các thông tin chi tiết về số xe, tên khách hàng, ngày cân, trọng lượng xe và hàng, trọng lượng xe không, trọng lượng hàng, mã số hầm hàng ngay sau khi kết thúc bốc dỡ theo quy định.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không thực hiện khai báo hoặc gửi thông tin không đúng theo quy định đối với thủy sản nhập khẩu có nguồn gốc từ khai thác được vận chuyển bằng tàu công ten nơ;
b) Không gửi giấy tờ để phục vụ thanh tra, kiểm tra đối với thủy sản nhập khẩu có nguồn gốc từ khai thác được vận chuyển bằng tàu công ten nơ;
c) Nhập khẩu thủy sản khi chưa có thông báo của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Nhập khẩu thủy sản không đúng với nội dung hồ sơ đã khai báo nhập khẩu;
b) Không lưu trữ hồ sơ, tài liệu, bằng chứng đáp ứng yêu cầu về chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định để chứng minh nguồn gốc thủy sản từ khai thác nhập khẩu vào Việt Nam.
4. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm về nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh đối với thủy sản có nguồn gốc từ khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định của quốc gia ven biển có thẩm quyền hoặc Tổ chức nghề cá khu vực theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với lô hàng dưới 100 kg;
b) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với lô hàng từ 100 kg đến dưới 500 kg;
c) Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với lô hàng từ 500 kg đến dưới 1.000 kg;
d) Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng đối với lô hàng từ 1.000 kg đến dưới 2.000 kg;
đ) Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với lô hàng từ 2.000 kg trở lên.
5. Phạt tiền đối với hành vi xuất khẩu trái phép loài thủy sản không đáp ứng điều kiện trong Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với lô hàng dưới 100 kg;
b) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với lô hàng từ 100 kg đến dưới 500 kg;
c) Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với lô hàng từ 500 kg đến dưới 1.000 kg;
d) Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng đối với lô hàng từ 1.000 kg đến dưới 2.000 kg;
đ) Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với lô hàng từ 2.000 kg trở lên.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu lô hàng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh từ 01 tháng đến 03 tháng đối với thủy sản, sản phẩm thủy sản cùng loài, nhóm loài thủy sản đã vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 và khoản 4 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc lưu trữ hồ sơ, tài liệu, bằng chứng đáp ứng yêu cầu về chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định đối với hành vi vi phạm điểm b khoản 3 Điều này;
b) Buộc tàu nước ngoài (trừ tàu Công ten nơ) vận chuyển thủy sản có nguồn gốc từ khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh vào Việt Nam ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với hành vi vi phạm khoản 4 Điều này;
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính tại khoản 4, khoản 5 Điều này;
d) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định đối với hành vi vi phạm tại khoản 4 Điều này.
Nghị định 246/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
- Số hiệu: 246/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 29/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 4. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và áp dụng xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 6. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường sống của các loài thủy sản
- Điều 7. Vi phạm quy định về khai thác thủy sản trong khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn
- Điều 8. Vi phạm quy định về quản lý loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
- Điều 9. Vi phạm quy định về quản lý khu bảo tồn biển
- Điều 10. Vi phạm quy định về đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Điều 11. Vi phạm quy định về sản xuất, ương dưỡng, khảo nghiệm giống thủy sản
- Điều 12. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu giống thủy sản
- Điều 13. Vi phạm quy định về đặt tên giống thủy sản
- Điều 14. Vi phạm quy định về thông tin thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; lưu giữ, vận chuyển thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nhập khẩu để giới thiệu ở hội chợ, triển lãm
- Điều 15. Vi phạm quy định về điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 16. Vi phạm quy định về sản xuất, nhập khẩu, mua bán thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 17. Vi phạm quy định về khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 18. Vi phạm quy định về điều kiện nuôi trồng thủy sản
- Điều 19. Vi phạm quy định về nhập khẩu, xuất khẩu thủy sản sống
- Điều 20. Vi phạm quy định về nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
- Điều 21. Vi phạm nghiêm trọng trong khai thác thủy sản
- Điều 22. Vi phạm quy định hoạt động của tàu cá trên các vùng biển
- Điều 23. Vi phạm quy định về hạn ngạch sản lượng khai thác thủy sản
- Điều 24. Vi phạm quy định về Giấy phép khai thác thủy sản
- Điều 25. Vi phạm quy định về chuyển tải thủy sản hoặc hỗ trợ cho tàu cá khai thác bất hợp pháp
- Điều 26. Vi phạm quy định về nhật ký, báo cáo khai thác thủy sản, nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản
- Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài
- Điều 28. Vi phạm quy định về nghề, ngư cụ khai thác thủy sản
- Điều 29. Vi phạm quy định về sử dụng xung điện, dòng điện để khai thác thủy sản
- Điều 30. Vi phạm quy định về sử dụng chất cấm, hóa chất cấm, chất độc, chất nổ để khai thác thủy sản
- Điều 31. Vi phạm quy định về giám sát viên trên tàu cá Việt Nam hoạt động khai thác ở vùng biển Việt Nam
- Điều 32. Vi phạm quy định về treo cờ
- Điều 33. Vi phạm quy định về đóng mới, cải hoán tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
- Điều 34. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
- Điều 35. Vi phạm quy định về đăng kiểm tàu cá
- Điều 36. Vi phạm quy định về đăng ký tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
- Điều 37. Vi phạm quy định về thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá
- Điều 38. Vi phạm quy định về đánh dấu, viết số tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
- Điều 39. Vi phạm quy định về thuyền viên, người làm việc trên tàu cá
- Điều 40. Vi phạm quy định về xuất, nhập khẩu tàu cá
- Điều 41. Vi phạm quy định về cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão tàu cá
- Điều 42. Vi phạm quy định về quản lý cảng cá
- Điều 43. Vi phạm quy định về thu gom, mua bán, lưu giữ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển thủy sản
- Điều 44. Vi phạm quy định về nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh đối với thủy sản
- Điều 45. Hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước về thủy sản
- Điều 46. Vi phạm quy định về giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, chứng chỉ được cấp và vi phạm khác trong lĩnh vực thủy sản
- Điều 47. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 48. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 49. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
- Điều 50. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 51. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng
- Điều 52. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 53. Thẩm quyền của Hải quan
- Điều 54. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
- Điều 55. Thẩm quyền của Kiểm ngư
- Điều 56. Thẩm quyền của Kiểm lâm
- Điều 57. Phân định thẩm quyền xử phạt
- Điều 58. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
- Điều 59. Việc thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 60. Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trong việc phát hiện hành vi vi phạm
- Điều 61. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
