Điều 18 Nghị định 246/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
Điều 18. Vi phạm quy định về điều kiện nuôi trồng thủy sản
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản vi phạm một trong các hành vi sau:
a) Không ghi chép, không lưu giữ hồ sơ về giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, thuốc thú y thủy sản trong quá trình nuôi trồng thủy sản để đảm bảo truy xuất nguồn gốc;
b) Bờ ao (đầm/hầm), bể hoặc khung lồng, phao, lưới, đăng quầng, giá thể làm bằng vật liệu gây ô nhiễm môi trường, gây độc hại cho thủy sản nuôi.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không có nơi chứa chất thải riêng biệt với nơi chứa, nơi xử lý thủy sản chết làm ảnh hưởng đến môi trường, thủy sản nuôi;
b) Khu chứa trang thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu không bảo đảm yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất, nhà cung cấp;
c) Nước thải, chất thải từ khu sinh hoạt, vệ sinh làm ảnh hưởng đến khu vực nuôi;
d) Cơ sở nuôi trồng thủy sản thâm canh, bán thâm canh trong ao (đầm/hầm), bể không có hệ thống xử lý nước cấp, nước thải riêng biệt;
đ) Cơ sở nuôi trồng thủy sản thâm canh, bán thâm canh trong ao (đầm/hầm), bể không có nơi chứa bùn thải phù hợp;
e) Cơ sở nuôi trồng thủy sản bằng lồng bè, đăng quầng không có thiết bị cảnh báo cho hoạt động giao thông thủy;
g) Trang thiết bị sử dụng trong nuôi trồng thủy sản làm bằng vật liệu gây ô nhiễm môi trường, gây độc hại đối với thủy sản nuôi;
h) Địa chỉ ao/bể/lồng nuôi nuôi trồng thủy sản không đúng với địa chỉ tại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản;
i) Không đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè hoặc không đăng ký đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.
3. Phạt tiền đối với hành vi nuôi trồng thủy sản trên biển vượt quá hạn mức giao như sau:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp vượt hạn mức từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp vượt hạn mức từ 03 héc ta đến dưới 05 héc ta;
c) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với trường hợp vượt hạn mức từ 05 héc ta trở lên.
4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
a) Nuôi trồng thủy sản khi chưa được giao, cho thuê đất, đất có mặt nước, khu vực biển theo quy định;
b) Nuôi trồng đối tượng thủy sản không tuân thủ quy hoạch về phát triển nuôi trồng thủy sản tại địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
c) Nuôi trồng mỗi loài thủy sản không có trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động của cơ sở nuôi trồng thủy sản từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Buộc di dời hoặc phá dỡ công trình nuôi trồng thủy sản và khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều này;
c) Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng loài thủy sản, trường hợp không đáp ứng yêu cầu chuyển đổi mục đích thì buộc tiêu hủy loài thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.
Nghị định 246/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
- Số hiệu: 246/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 29/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 4. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và áp dụng xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 6. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường sống của các loài thủy sản
- Điều 7. Vi phạm quy định về khai thác thủy sản trong khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn
- Điều 8. Vi phạm quy định về quản lý loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
- Điều 9. Vi phạm quy định về quản lý khu bảo tồn biển
- Điều 10. Vi phạm quy định về đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Điều 11. Vi phạm quy định về sản xuất, ương dưỡng, khảo nghiệm giống thủy sản
- Điều 12. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu giống thủy sản
- Điều 13. Vi phạm quy định về đặt tên giống thủy sản
- Điều 14. Vi phạm quy định về thông tin thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; lưu giữ, vận chuyển thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nhập khẩu để giới thiệu ở hội chợ, triển lãm
- Điều 15. Vi phạm quy định về điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 16. Vi phạm quy định về sản xuất, nhập khẩu, mua bán thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 17. Vi phạm quy định về khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 18. Vi phạm quy định về điều kiện nuôi trồng thủy sản
- Điều 19. Vi phạm quy định về nhập khẩu, xuất khẩu thủy sản sống
- Điều 20. Vi phạm quy định về nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
- Điều 21. Vi phạm nghiêm trọng trong khai thác thủy sản
- Điều 22. Vi phạm quy định hoạt động của tàu cá trên các vùng biển
- Điều 23. Vi phạm quy định về hạn ngạch sản lượng khai thác thủy sản
- Điều 24. Vi phạm quy định về Giấy phép khai thác thủy sản
- Điều 25. Vi phạm quy định về chuyển tải thủy sản hoặc hỗ trợ cho tàu cá khai thác bất hợp pháp
- Điều 26. Vi phạm quy định về nhật ký, báo cáo khai thác thủy sản, nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản
- Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài
- Điều 28. Vi phạm quy định về nghề, ngư cụ khai thác thủy sản
- Điều 29. Vi phạm quy định về sử dụng xung điện, dòng điện để khai thác thủy sản
- Điều 30. Vi phạm quy định về sử dụng chất cấm, hóa chất cấm, chất độc, chất nổ để khai thác thủy sản
- Điều 31. Vi phạm quy định về giám sát viên trên tàu cá Việt Nam hoạt động khai thác ở vùng biển Việt Nam
- Điều 32. Vi phạm quy định về treo cờ
- Điều 33. Vi phạm quy định về đóng mới, cải hoán tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
- Điều 34. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
- Điều 35. Vi phạm quy định về đăng kiểm tàu cá
- Điều 36. Vi phạm quy định về đăng ký tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
- Điều 37. Vi phạm quy định về thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá
- Điều 38. Vi phạm quy định về đánh dấu, viết số tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
- Điều 39. Vi phạm quy định về thuyền viên, người làm việc trên tàu cá
- Điều 40. Vi phạm quy định về xuất, nhập khẩu tàu cá
- Điều 41. Vi phạm quy định về cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão tàu cá
- Điều 42. Vi phạm quy định về quản lý cảng cá
- Điều 43. Vi phạm quy định về thu gom, mua bán, lưu giữ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển thủy sản
- Điều 44. Vi phạm quy định về nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh đối với thủy sản
- Điều 45. Hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước về thủy sản
- Điều 46. Vi phạm quy định về giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, chứng chỉ được cấp và vi phạm khác trong lĩnh vực thủy sản
- Điều 47. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 48. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 49. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
- Điều 50. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 51. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng
- Điều 52. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 53. Thẩm quyền của Hải quan
- Điều 54. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
- Điều 55. Thẩm quyền của Kiểm ngư
- Điều 56. Thẩm quyền của Kiểm lâm
- Điều 57. Phân định thẩm quyền xử phạt
- Điều 58. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
- Điều 59. Việc thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 60. Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trong việc phát hiện hành vi vi phạm
- Điều 61. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
