Chương 1 Nghị định 246/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; đối tượng bị xử phạt, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền theo từng chức danh và việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực thủy sản.
Hành vi vi phạm đã kết thúc, hành vi vi phạm đang được thực hiện được xác định căn cứ quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản không quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây viết chung là tổ chức, cá nhân) thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.
2. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định này, bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư gồm: Doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài đầu tư kinh doanh tại Việt Nam;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;
c) Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
d) Đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
3. Hộ kinh doanh, hộ gia đình thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân vi phạm.
4. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản là 02 năm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 4. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
1. Đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản, hình thức xử phạt chính được áp dụng là phạt tiền.
2. Căn cứ tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác thủy sản từ 03 tháng đến 16 tháng;
b) Tước quyền sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 01 tháng đến 12 tháng;
c) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá từ 03 tháng đến 06 tháng;
d) Tước quyền sử dụng Thẻ Đăng kiểm viên tàu cá từ 03 tháng đến 06 tháng;
đ) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
e) Đình chỉ hoạt động du lịch từ 01 tháng đến 03 tháng;
g) Đình chỉ hoạt động sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bố mẹ từ 01 tháng đến 03 tháng;
h) Đình chỉ hoạt động sản xuất, mua bán thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản từ 01 tháng đến 03 tháng;
i) Đình chỉ hoạt động của cơ sở nuôi trồng thủy sản từ 03 tháng đến 06 tháng;
k) Đình chỉ hoạt động nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài thủy sản nguy cấp, quý hiếm từ 01 tháng đến 03 tháng;
l) Đình chỉ hoạt động của cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá từ 03 tháng đến 06 tháng;
m) Đình chỉ hoạt động của cơ sở thu gom, mua bán, lưu giữ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển thủy sản từ 01 tháng đến 03 tháng;
n) Đình chỉ hoạt động xuất khẩu của cơ sở nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh thủy sản từ 01 tháng đến 03 tháng vào thị trường có yêu cầu;
o) Đình chỉ hoạt động nhập khẩu thủy sản sống làm thực phẩm của cơ sở từ 01 tháng đến 03 tháng.
3. Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định này quy định các biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng trong lĩnh vực thủy sản như sau:
a) Buộc thả thủy sản, giống thủy sản còn sống trở lại môi trường sống của chúng;
b) Buộc chuyển giao thủy sản đã chết thuộc Nhóm I của Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm cho cơ quan có thẩm quyền;
c) Buộc thả bổ sung loài thủy sản theo quy định;
d) Buộc thu hồi hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc tái xuất hoặc tiêu hủy loài thủy sản, giống thủy sản, thức ăn thủy sản hoặc sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;
đ) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn, bao bì, phương tiện kinh doanh, vật phẩm thể hiện tên giống thủy sản;
e) Buộc nộp lại giấy chứng nhận, xác nhận, giấy phép, văn bản chấp thuận, chứng chỉ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung;
g) Buộc vây bắt, tiêu diệt loài thủy sản sống bị thoát ra môi trường tự nhiên hoặc thủy sản được cho sinh sản trái phép từ loài thủy sản sống;
h) Buộc di dời hoặc phá dỡ công trình nuôi trồng thủy sản và khôi phục lại tình trạng ban đầu;
i) Buộc tái xuất tàu cá nhập khẩu hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng tàu cá hoặc phá dỡ tàu cá;
k) Buộc gửi đầy đủ dữ liệu giám sát hành trình tàu cá đến Hệ thống giám sát hành trình tàu cá hoặc bảo mật dữ liệu giám sát hành trình tàu cá theo quy định;
l) Buộc thực hiện kẹp chì hoặc thông báo mẫu kẹp chì thiết bị giám sát hành trình tàu cá theo quy định hoặc tháo gỡ thiết bị giám sát hành trình thứ ba trở lên hoặc thu hồi thiết bị giám sát hành trình;
m) Buộc tàu nước ngoài (trừ tàu Công ten nơ) vận chuyển thủy sản có nguồn gốc từ khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh vào Việt Nam ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;
n) Buộc thu hồi Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá;
o) Thu hồi kẹp chì có cùng mã số;
p) Buộc thực hiện đầy đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản;
q) Buộc nuôi giữ thủy sản sống nhập khẩu về làm thực phẩm đúng địa chỉ theo giấy phép.
4. Vi phạm hành chính nhiều lần trong lĩnh vực thủy sản là tình tiết tăng nặng trong xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp được quy định là hành vi vi phạm hành chính trong Nghị định này.
Điều 5. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và áp dụng xử phạt vi phạm hành chính
1. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện trong lĩnh vực thủy sản là 1.000.000.000 đồng.
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 37 Nghị định này. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
3. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh quy định tại Chương III Nghị định này là thẩm quyền xử phạt đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền phạt tiền cá nhân.
4. Đối với trường hợp chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 62 hoặc khoản 1 Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm để xử phạt theo quy định của pháp luật.
Trường hợp hành vi vi phạm hành chính gây hậu quả vượt quá mức hậu quả quy định tại khung tiền phạt cao nhất đối với hành vi vi phạm đó thì áp dụng khung tiền phạt cao nhất, hình thức phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng với khung phạt đó để xử phạt.
Trường hợp tang vật vi phạm là loài thủy sản thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ thì áp dụng quy định xử phạt như loài thuộc Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I.
5. Vi phạm về khai thác các loài thủy sản thuộc Phụ lục I, II và III Công ước về buôn bán quốc tế động, thực vật hoang dã nguy cấp (viết tắt là CITES) mà không đồng thời thuộc Nhóm I, II Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm và chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì xử lý như sau:
a) Trường hợp các loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES thì xử phạt vi phạm như đối với loài thủy sản thuộc Danh mục các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I;
b) Trường hợp các loài thủy sản thuộc Phụ lục II và Phụ lục III CITES thì xử phạt vi phạm như đối với loài thủy sản thuộc Danh mục các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II.
6. Trường hợp xử lý vi phạm quy định về loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES thì phải xác định số lượng cá thể trước khi xác định giá trị thủy sản thu được để xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xử phạt vi phạm hành chính.
7. Trường hợp khai thác không chủ ý loài thủy sản thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm mà ghi đầy đủ thông tin, báo cáo theo quy định thì không áp dụng hình thức xử phạt; trường hợp không ghi đầy đủ thông tin, không báo cáo theo quy định thì xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này.
8. Căn cứ để xác minh vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định này do lực lượng có thẩm quyền nước ngoài bắt giữ, xử lý (trừ trường hợp bị bắt giữ, xử lý tại vùng biển chồng lấn, tranh chấp, chưa phân định, vùng nước lịch sử giữa Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ khác) gồm một hoặc các tài liệu sau:
a) Bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền quốc gia bắt giữ, xử lý đối với hành vi khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định;
b) Văn bản xác nhận của Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài về việc tàu cá, ngư dân Việt Nam bị nước ngoài bắt giữ, xử lý do khai thác thủy sản trái phép tại vùng biển của quốc gia, vùng lãnh thổ khác. Văn bản xác nhận gồm các thông tin chủ yếu sau: toạ độ vị trí tàu cá vi phạm; họ tên, thông tin về thuyền trưởng và các thuyền viên; hành vi vi phạm; số đăng ký tàu cá (nếu có); họ tên, thông tin về chủ tàu cá (nếu có); các thông tin, tài liệu, hình ảnh khác có liên quan (nếu có);
c) Tài liệu khác có liên quan đến vụ việc (nếu có).
Các tài liệu quy định tại khoản này là nguồn thông tin, chứng cứ để cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tiến hành xác minh vụ việc; không có giá trị công nhận bản án, quyết định của nước ngoài. Việc ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải dựa trên kết quả xác minh chính thức của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam theo quy định của pháp luật.
9. Trường hợp tàu cá mất kết nối tín hiệu giám sát hành trình nhiều lần trong cùng một chuyến biển mà chủ tàu, thuyền trưởng không thực hiện đúng quy định báo cáo vị trí theo quy định thì xử phạt hành chính tương ứng với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần.
10. Việc xử phạt vi phạm hành chính đồng thời đối với thuyền trưởng và chủ tàu cá quy định tại Nghị định này được thực hiện như sau:
a) Trường hợp chủ tàu cá không đồng thời là thuyền trưởng tàu cá thì từng đối tượng vi phạm đều bị áp dụng các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả quy định tương ứng đối với đối tượng và hành vi vi phạm hành chính đó;
b) Trường hợp chủ tàu cá đồng thời là thuyền trưởng tàu cá thì chỉ áp dụng hình thức xử phạt chính, các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định đối với hành vi vi phạm hành chính đó đối với chủ tàu cá.
11. Trường hợp không xác định được thuyền trưởng tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản theo sổ danh bạ thuyền viên hoặc không có sổ danh bạ thuyền viên thì người lái tàu tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm là đối tượng để áp dụng xử phạt như thuyền trưởng.
12. Chủ tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này là một trong các đối tượng sau đây:
a) Cá nhân, tổ chức đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký (hoặc đăng ký tạm thời) tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản;
b) Đối với tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản được thuê tài chính của tổ chức có chức năng cho thuê tài chính thì cá nhân, tổ chức thuê tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản là đối tượng để áp dụng xử phạt như chủ tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản;
c) Đối với tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã và được hợp tác xã đứng tên làm thủ tục đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh thủy sản thì hợp tác xã đó là đối tượng để áp dụng xử phạt như chủ tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản;
d) Đối với tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản chưa làm thủ tục cấp mới chứng nhận đăng ký hoặc chưa làm thủ tục cấp chứng nhận đăng ký trong trường hợp mua bán, thuê tàu trần, nhập khẩu, tặng cho, thừa kế, trúng đấu giá tàu cá thì cá nhân, tổ chức đã mua, thuê tàu trần, nhập khẩu, nhận tặng cho, nhận thừa kế, trúng đấu giá là đối tượng để áp dụng xử phạt như chủ tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản. Đồng thời xử phạt vi phạm hành chính đối với chủ tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Nghị định này.
13. Đối với tàu làm nghề lưới kéo đôi đang khai thác thủy sản vi phạm quy định tại Nghị định này, việc xử lý vi phạm hành chính áp dụng đối với thuyền trưởng hoặc thuyền trưởng và chủ tàu của từng tàu đối với hành vi vi phạm đó.
Trường hợp mỗi tàu trong cặp tàu lưới kéo đôi có hành vi vi phạm hành chính khác thì việc xử lý vi phạm hành chính áp dụng đối với thuyền trưởng, chủ tàu của từng tàu có hành vi vi phạm theo quy định.
Nghị định 246/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
- Số hiệu: 246/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 29/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 4. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và áp dụng xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 6. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường sống của các loài thủy sản
- Điều 7. Vi phạm quy định về khai thác thủy sản trong khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn
- Điều 8. Vi phạm quy định về quản lý loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
- Điều 9. Vi phạm quy định về quản lý khu bảo tồn biển
- Điều 10. Vi phạm quy định về đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Điều 11. Vi phạm quy định về sản xuất, ương dưỡng, khảo nghiệm giống thủy sản
- Điều 12. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu giống thủy sản
- Điều 13. Vi phạm quy định về đặt tên giống thủy sản
- Điều 14. Vi phạm quy định về thông tin thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; lưu giữ, vận chuyển thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nhập khẩu để giới thiệu ở hội chợ, triển lãm
- Điều 15. Vi phạm quy định về điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 16. Vi phạm quy định về sản xuất, nhập khẩu, mua bán thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 17. Vi phạm quy định về khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 18. Vi phạm quy định về điều kiện nuôi trồng thủy sản
- Điều 19. Vi phạm quy định về nhập khẩu, xuất khẩu thủy sản sống
- Điều 20. Vi phạm quy định về nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
- Điều 21. Vi phạm nghiêm trọng trong khai thác thủy sản
- Điều 22. Vi phạm quy định hoạt động của tàu cá trên các vùng biển
- Điều 23. Vi phạm quy định về hạn ngạch sản lượng khai thác thủy sản
- Điều 24. Vi phạm quy định về Giấy phép khai thác thủy sản
- Điều 25. Vi phạm quy định về chuyển tải thủy sản hoặc hỗ trợ cho tàu cá khai thác bất hợp pháp
- Điều 26. Vi phạm quy định về nhật ký, báo cáo khai thác thủy sản, nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản
- Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài
- Điều 28. Vi phạm quy định về nghề, ngư cụ khai thác thủy sản
- Điều 29. Vi phạm quy định về sử dụng xung điện, dòng điện để khai thác thủy sản
- Điều 30. Vi phạm quy định về sử dụng chất cấm, hóa chất cấm, chất độc, chất nổ để khai thác thủy sản
- Điều 31. Vi phạm quy định về giám sát viên trên tàu cá Việt Nam hoạt động khai thác ở vùng biển Việt Nam
- Điều 32. Vi phạm quy định về treo cờ
- Điều 33. Vi phạm quy định về đóng mới, cải hoán tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
- Điều 34. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
- Điều 35. Vi phạm quy định về đăng kiểm tàu cá
- Điều 36. Vi phạm quy định về đăng ký tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
- Điều 37. Vi phạm quy định về thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá
- Điều 38. Vi phạm quy định về đánh dấu, viết số tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
- Điều 39. Vi phạm quy định về thuyền viên, người làm việc trên tàu cá
- Điều 40. Vi phạm quy định về xuất, nhập khẩu tàu cá
- Điều 41. Vi phạm quy định về cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão tàu cá
- Điều 42. Vi phạm quy định về quản lý cảng cá
- Điều 43. Vi phạm quy định về thu gom, mua bán, lưu giữ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển thủy sản
- Điều 44. Vi phạm quy định về nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh đối với thủy sản
- Điều 45. Hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước về thủy sản
- Điều 46. Vi phạm quy định về giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, chứng chỉ được cấp và vi phạm khác trong lĩnh vực thủy sản
- Điều 47. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 48. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 49. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
- Điều 50. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 51. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng
- Điều 52. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 53. Thẩm quyền của Hải quan
- Điều 54. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
- Điều 55. Thẩm quyền của Kiểm ngư
- Điều 56. Thẩm quyền của Kiểm lâm
- Điều 57. Phân định thẩm quyền xử phạt
- Điều 58. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
- Điều 59. Việc thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 60. Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trong việc phát hiện hành vi vi phạm
- Điều 61. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
