Điều 44 Nghị định 243/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
Điều 44. Mời thầu, phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu; gia hạn thời gian nộp hồ sơ dự thầu
1. Mời thầu:
a) Đối với dự án áp dụng hình thức đàm phán cạnh tranh theo quy định tại Điều 38 của Luật PPP, thư mời thầu được gửi đến các nhà đầu tư có tên trong danh sách ngắn, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm phát hành hồ sơ mời thầu, thời gian đóng thầu, mở thầu;
b) Đối với dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, thông báo mời thầu được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều 3 của Nghị định này, đồng thời được bên mời thầu gửi đến các nhà đầu tư đã đăng ký quan tâm thực hiện dự án đối với dự án áp dụng khảo sát quan tâm theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này;
c) Đối với dự án thuộc trường hợp lựa chọn nhà đầu tư quốc tế, thông báo mời thầu phải được đăng tải bằng tiếng Anh và tiếng Việt trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và trên trang thông tin điện tử của bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có) hoặc tờ báo bằng tiếng Anh được phát hành tại Việt Nam.
2. Phát hành hồ sơ mời thầu:
a) Đối với dự án áp dụng hình thức đàm phán cạnh tranh trong nước theo quy định tại Điều 38 của Luật PPP, hồ sơ mời thầu được phát hành miễn phí cho các nhà đầu tư có tên trong danh sách ngắn;
b) Đối với dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước, hồ sơ mời thầu được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Bên mời thầu đăng tải đầy đủ tệp tin (file) hồ sơ mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
c) Đối với trường hợp lựa chọn nhà đầu tư quốc tế, nhà đầu tư nộp một khoản tiền bằng giá bán 01 bộ hồ sơ mời thầu bản điện tử khi nộp hồ sơ dự thầu.
3. Sửa đổi hồ sơ mời thầu:
Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời thầu sau khi phát hành, quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu được bên mời thầu gửi tới các nhà đầu tư trong danh sách ngắn đối với dự án áp dụng hình thức đàm phán cạnh tranh hoặc đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi.
4. Làm rõ hồ sơ mời thầu:
a) Đối với dự án áp dụng hình thức đàm phán cạnh tranh theo quy định tại Điều 38 của Luật PPP, nhà đầu tư phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu tối thiểu 05 ngày làm việc (đối với lựa chọn nhà đầu tư trong nước), 07 ngày làm việc (đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế) trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý. Việc làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo hình thức gửi văn bản làm rõ cho các nhà đầu tư trong danh sách ngắn;
b) Đối với dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, nhà đầu tư phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu hoặc thông qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tối thiểu 05 ngày làm việc (đối với lựa chọn nhà đầu tư trong nước), 07 ngày làm việc (đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế) trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý. Việc làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo hình thức sau đăng tải văn bản làm rõ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
c) Trường hợp cần thiết, bên mời thầu tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong hồ sơ mời thầu mà nhà đầu tư chưa rõ. Nội dung trao đổi phải được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu; văn bản làm rõ được gửi cho nhà đầu tư trong danh sách ngắn đối với dự án quy định tại điểm a khoản này hoặc đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với dự án quy định tại điểm b khoản này;
d) Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu đã duyệt. Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời thầu dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời thầu thì việc sửa đổi hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Quyết định sửa đổi, văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu là một phần của hồ sơ mời thầu.
6. Gia hạn thời gian nộp hồ sơ dự thầu:
a) Đối với dự án áp dụng hình thức đàm phán cạnh tranh, bên mời thầu gửi thông báo gia hạn kèm theo quyết định gia hạn đến các nhà đầu tư trong danh sách ngắn;
b) Đối với dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, bên mời thầu đăng tải thông báo gia hạn kèm theo quyết định phê duyệt gia hạn trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
c) Thông báo gia hạn bao gồm lý do gia hạn, thời điểm đóng thầu mới.
Nghị định 243/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Số hiệu: 243/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 11/09/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1395 đến số 1396
- Ngày hiệu lực: 11/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Đăng tải thông tin về hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
- Điều 4. Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
- Điều 5. Chi phí thực hiện các thủ tục trong quá trình triển khai dự án PPP
- Điều 6. Xác định cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng
- Điều 7. Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP
- Điều 8. Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
- Điều 9. Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
- Điều 10. Nhiệm vụ thẩm định, thẩm tra
- Điều 11. Nội dung thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
- Điều 12. Hồ sơ và thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
- Điều 13. Hồ sơ và thời gian quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP
- Điều 14. Nội dung quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP
- Điều 15. Trình tự, thủ tục, hồ sơ điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP
- Điều 16. Dự án PPP có công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc
- Điều 17. Thẩm quyền, trình tự phê duyệt dự án PPP
- Điều 18. Lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
- Điều 19. Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án PPP
- Điều 20. Khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư đối với dự án PPP
- Điều 21. Hồ sơ và thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án PPP
- Điều 22. Nội dung thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án PPP
- Điều 23. Hồ sơ và thời gian phê duyệt dự án PPP
- Điều 24. Nội dung quyết định phê duyệt dự án PPP
- Điều 25. Trình tự, thủ tục, hồ sơ điều chỉnh dự án PPP
- Điều 26. Trình tự chuẩn bị dự án thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất
- Điều 27. Trình tự chuẩn bị dự án không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất
- Điều 28. Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án áp dụng loại hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán
- Điều 29. Bảo đảm cạnh tranh trong lựa chọn nhà đầu tư
- Điều 30. Ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư
- Điều 31. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư
- Điều 32. Tổ chuyên gia
- Điều 33. Bên mời thầu, đơn vị thẩm định lựa chọn nhà đầu tư
- Điều 34. Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP
- Điều 35. Xác định hình thức lựa chọn nhà đầu tư
- Điều 36. Lộ trình áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng
- Điều 37. Lựa chọn danh sách ngắn đối với dự án áp dụng hình thức đàm phán cạnh tranh
- Điều 38. Lập hồ sơ mời thầu
- Điều 39. Trình tự thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu
- Điều 40. Hồ sơ, nội dung thẩm định hồ sơ mời thầu
- Điều 41. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về năng lực
- Điều 42. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
- Điều 43. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về tài chính - thương mại
- Điều 44. Mời thầu, phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu; gia hạn thời gian nộp hồ sơ dự thầu
- Điều 45. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, thay thế, rút hồ sơ dự thầu
- Điều 46. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu
- Điều 47. Nguyên tắc làm rõ hồ sơ dự thầu
- Điều 48. Mở hồ sơ dự thầu
- Điều 49. Đánh giá hồ sơ dự thầu
- Điều 50. Trình, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư
- Điều 51. Nội dung thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư
- Điều 52. Công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư
- Điều 53. Đàm phán, hoàn thiện hợp đồng
- Điều 54. Ký kết hợp đồng và công khai thông tin hợp đồng dự án PPP
- Điều 57. Dự án áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt
- Điều 58. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt
- Điều 59. Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị
- Điều 60. Quy trình giải quyết kiến nghị
- Điều 61. Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị
- Điều 62. Nội dung cơ bản của hợp đồng dự án PPP
- Điều 63. Chấm dứt hợp đồng dự án PPP theo thời hạn thỏa thuận tại hợp đồng
- Điều 64. Chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn
- Điều 65. Chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn
- Điều 66. Xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
- Điều 67. Nguyên tắc, điều kiện chuyển giao, tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án PPP
- Điều 68. Trình tự chuyển giao, tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
- Điều 69. Hồ sơ đề nghị chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
- Điều 70. Mục đích, thẩm quyền, hình thức và phương thức kiểm tra hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
- Điều 71. Nội dung kiểm tra
- Điều 72. Giám sát hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
- Điều 73. Hủy thầu, đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc tuyên bố vô hiệu đối với các quyết định của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu
- Điều 74. Cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
- Điều 75. Xử lý tình huống trong quá trình thực hiện dự án PPP
- Điều 76. Trách nhiệm xử lý tình huống
- Điều 77. Lưu trữ hồ sơ trong đầu tư theo phương thức PPP
- Điều 78. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng
- Điều 79. Bổ sung khoản 3b vào sau khoản 3 Điều 51 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
- Điều 80. Hướng dẫn chuyển tiếp tại Luật PPP
- Điều 81. Hiệu lực thi hành
- Điều 82. Trách nhiệm thi hành
