Điều 30 Nghị định 243/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
Điều 30. Ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư
1. Đối tượng được hưởng ưu đãi và mức ưu đãi:
a) Nhà đầu tư có hồ sơ đề xuất dự án được chấp thuận, nhà đầu tư là doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao được hưởng mức ưu đãi 5% khi đánh giá hồ sơ dự thầu;
b) Nhà đầu tư có cam kết sử dụng nhà thầu trong nước tham gia thực hiện dự án với giá trị công việc chiếm tỷ lệ từ 25% tổng mức đầu tư của dự án trở lên được hưởng mức ưu đãi 3% khi đánh giá hồ sơ dự thầu;
c) Nhà đầu tư tham gia đấu thầu quốc tế có cam kết sử dụng hàng hóa, vật tư, vật liệu, thiết bị trong nước để thực hiện dự án với giá trị chiếm tỷ lệ từ 25% tổng mức đầu tư của dự án trở lên được hưởng mức ưu đãi 2% khi đánh giá hồ sơ dự thầu;
d) Nhà đầu tư nước ngoài có cam kết chuyển giao công nghệ cho nhà đầu tư, đối tác trong nước khi tham gia lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP khoa học, công nghệ, được hưởng mức ưu đãi 2% khi đánh giá hồ sơ dự thầu.
2. Nguyên tắc ưu đãi:
a) Nhà đầu tư tham dự thầu thuộc đối tượng được hưởng nhiều hơn một loại ưu đãi thì khi tính ưu đãi chỉ được hưởng mức cao nhất theo quy định của hồ sơ mời thầu;
b) Trường hợp sau khi tính ưu đãi, nếu các hồ sơ dự thầu xếp hạng ngang nhau thì ưu tiên cho nhà đầu tư có đề xuất dự án được chấp thuận;
c) Trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này được lựa chọn ký kết hợp đồng nhưng không thực hiện theo đúng cam kết trong hồ sơ dự thầu và hợp đồng dự án PPP thì sẽ bị xử phạt theo quy định tại hợp đồng dự án PPP. Trong trường hợp này, hợp đồng dự án PPP phải quy định điều khoản xử phạt cụ thể tương ứng với mức ưu đãi nhà đầu tư được hưởng khi đánh giá hồ sơ dự thầu.
3. Cách tính ưu đãi
a) Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn giá, phí sản phẩm, dịch vụ công để so sánh, xếp hạng, giá, phí sản phẩm, dịch vụ của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi tính theo công thức sau:
Ggtss = Ggt - Ggt x MƯĐ %
Trong đó:
Ggtss: là giá, phí sản phẩm, dịch vụ để so sánh, xếp hạng của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi;
Ggt: là giá, phí sản phẩm, dịch vụ của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đề xuất trong hồ sơ dự thầu;
MƯĐ: là mức ưu đãi nhà đầu tư được hưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng để so sánh, xếp hạng, giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng của nhà đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi được tính theo công thức sau:
Vgtss = Vgt - Vgt x MƯĐ %
Trong đó:
Vgtss: là giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng để so sánh, xếp hạng của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi;
Vgt: là giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đề xuất trong hồ sơ dự thầu;
MƯĐ: là mức ưu đãi nhà đầu tư được hưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này.
c) Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước để so sánh, xếp hạng, phần đề xuất nộp ngân sách nhà nước hoặc thời hạn hợp đồng của nhà đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi được tính theo một trong hai công thức sau:
Tgtss = Tgt + Tgt x MƯĐ %
Trong đó:
Tgtss: là giá trị phần đề xuất nộp ngân sách nhà nước để so sánh, xếp hạng của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi;
Tgt: là giá trị phần đề xuất nộp ngân sách nhà nước của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đề xuất trong hồ sơ dự thầu;
MƯĐ: là mức ưu đãi nhà đầu tư được hưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Hoặc:
Tgtss = Tgt - Tgt x MƯĐ %
Trong đó:
Tgtss: là thời hạn hợp đồng dự án để so sánh, xếp hạng của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi;
Tgt: là thời hạn hợp đồng của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đề xuất trong hồ sơ dự thầu;
MƯĐ: là mức ưu đãi nhà đầu tư được hưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này.
d) Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn kết hợp, nhà đầu tư được hưởng ưu đãi theo tỷ trọng của phương pháp kết hợp nhưng tổng giá trị ưu đãi không vượt quá 5%.
Nghị định 243/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Số hiệu: 243/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 11/09/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1395 đến số 1396
- Ngày hiệu lực: 11/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Đăng tải thông tin về hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
- Điều 4. Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
- Điều 5. Chi phí thực hiện các thủ tục trong quá trình triển khai dự án PPP
- Điều 6. Xác định cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng
- Điều 7. Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP
- Điều 8. Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
- Điều 9. Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
- Điều 10. Nhiệm vụ thẩm định, thẩm tra
- Điều 11. Nội dung thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
- Điều 12. Hồ sơ và thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
- Điều 13. Hồ sơ và thời gian quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP
- Điều 14. Nội dung quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP
- Điều 15. Trình tự, thủ tục, hồ sơ điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP
- Điều 16. Dự án PPP có công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc
- Điều 17. Thẩm quyền, trình tự phê duyệt dự án PPP
- Điều 18. Lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
- Điều 19. Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án PPP
- Điều 20. Khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư đối với dự án PPP
- Điều 21. Hồ sơ và thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án PPP
- Điều 22. Nội dung thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án PPP
- Điều 23. Hồ sơ và thời gian phê duyệt dự án PPP
- Điều 24. Nội dung quyết định phê duyệt dự án PPP
- Điều 25. Trình tự, thủ tục, hồ sơ điều chỉnh dự án PPP
- Điều 26. Trình tự chuẩn bị dự án thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất
- Điều 27. Trình tự chuẩn bị dự án không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất
- Điều 28. Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án áp dụng loại hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán
- Điều 29. Bảo đảm cạnh tranh trong lựa chọn nhà đầu tư
- Điều 30. Ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư
- Điều 31. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư
- Điều 32. Tổ chuyên gia
- Điều 33. Bên mời thầu, đơn vị thẩm định lựa chọn nhà đầu tư
- Điều 34. Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP
- Điều 35. Xác định hình thức lựa chọn nhà đầu tư
- Điều 36. Lộ trình áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng
- Điều 37. Lựa chọn danh sách ngắn đối với dự án áp dụng hình thức đàm phán cạnh tranh
- Điều 38. Lập hồ sơ mời thầu
- Điều 39. Trình tự thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu
- Điều 40. Hồ sơ, nội dung thẩm định hồ sơ mời thầu
- Điều 41. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về năng lực
- Điều 42. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
- Điều 43. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về tài chính - thương mại
- Điều 44. Mời thầu, phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu; gia hạn thời gian nộp hồ sơ dự thầu
- Điều 45. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, thay thế, rút hồ sơ dự thầu
- Điều 46. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu
- Điều 47. Nguyên tắc làm rõ hồ sơ dự thầu
- Điều 48. Mở hồ sơ dự thầu
- Điều 49. Đánh giá hồ sơ dự thầu
- Điều 50. Trình, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư
- Điều 51. Nội dung thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư
- Điều 52. Công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư
- Điều 53. Đàm phán, hoàn thiện hợp đồng
- Điều 54. Ký kết hợp đồng và công khai thông tin hợp đồng dự án PPP
- Điều 57. Dự án áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt
- Điều 58. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt
- Điều 59. Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị
- Điều 60. Quy trình giải quyết kiến nghị
- Điều 61. Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị
- Điều 62. Nội dung cơ bản của hợp đồng dự án PPP
- Điều 63. Chấm dứt hợp đồng dự án PPP theo thời hạn thỏa thuận tại hợp đồng
- Điều 64. Chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn
- Điều 65. Chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn
- Điều 66. Xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
- Điều 67. Nguyên tắc, điều kiện chuyển giao, tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án PPP
- Điều 68. Trình tự chuyển giao, tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
- Điều 69. Hồ sơ đề nghị chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
- Điều 70. Mục đích, thẩm quyền, hình thức và phương thức kiểm tra hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
- Điều 71. Nội dung kiểm tra
- Điều 72. Giám sát hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
- Điều 73. Hủy thầu, đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc tuyên bố vô hiệu đối với các quyết định của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu
- Điều 74. Cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
- Điều 75. Xử lý tình huống trong quá trình thực hiện dự án PPP
- Điều 76. Trách nhiệm xử lý tình huống
- Điều 77. Lưu trữ hồ sơ trong đầu tư theo phương thức PPP
- Điều 78. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng
- Điều 79. Bổ sung khoản 3b vào sau khoản 3 Điều 51 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
- Điều 80. Hướng dẫn chuyển tiếp tại Luật PPP
- Điều 81. Hiệu lực thi hành
- Điều 82. Trách nhiệm thi hành
