Điều 32 Nghị định 243/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
Điều 32. Tổ chuyên gia
1. Tổ chuyên gia gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm được bên mời thầu thành lập hoặc giao nhiệm vụ để đánh giá hồ sơ dự thầu, đánh giá hồ sơ năng lực và dự thảo hợp đồng và thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư.
2. Căn cứ tính chất và mức độ phức tạp của dự án, thành phần tổ chuyên gia, bao gồm các chuyên gia về lĩnh vực kỹ thuật, tài chính, thương mại, hành chính, pháp lý và các lĩnh vực khác có liên quan. Thành viên tổ chuyên gia phải đáp ứng yêu cầu sau đây:
a) Có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Tốt nghiệp đại học trở lên;
c) Có trình độ ngoại ngữ đối với dự án áp dụng lựa chọn nhà đầu tư quốc tế;
d) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
đ) Có tối thiểu 03 năm công tác thuộc một trong các lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của dự án: có kinh nghiệm hoặc thực hiện các nội dung liên quan đến kỹ thuật nêu trong hồ sơ mời thầu hoặc các công việc về tài chính hoặc các công việc về pháp lý.
3. Đối với dự án PPP thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ mới, bên mời thầu quyết định lựa chọn thành viên tham gia tổ chuyên gia, bảo đảm có năng lực thực hiện công việc được giao mà không bắt buộc phải đáp ứng yêu cầu quy định tại điểm a và điểm đ khoản 2 Điều này, trừ trường hợp thành viên tổ chuyên gia là tư vấn hoặc cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu.
4. Trách nhiệm của tổ chuyên gia:
a) Trung thực, khách quan trong triển khai thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Bảo mật thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư;
c) Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của bên mời thầu, cơ quan có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư theo phương thức PPP;
d) Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ và các kiến nghị của mình.
Nghị định 243/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Số hiệu: 243/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 11/09/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1395 đến số 1396
- Ngày hiệu lực: 11/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Đăng tải thông tin về hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
- Điều 4. Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
- Điều 5. Chi phí thực hiện các thủ tục trong quá trình triển khai dự án PPP
- Điều 6. Xác định cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng
- Điều 7. Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP
- Điều 8. Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
- Điều 9. Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
- Điều 10. Nhiệm vụ thẩm định, thẩm tra
- Điều 11. Nội dung thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
- Điều 12. Hồ sơ và thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
- Điều 13. Hồ sơ và thời gian quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP
- Điều 14. Nội dung quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP
- Điều 15. Trình tự, thủ tục, hồ sơ điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP
- Điều 16. Dự án PPP có công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc
- Điều 17. Thẩm quyền, trình tự phê duyệt dự án PPP
- Điều 18. Lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
- Điều 19. Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án PPP
- Điều 20. Khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư đối với dự án PPP
- Điều 21. Hồ sơ và thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án PPP
- Điều 22. Nội dung thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án PPP
- Điều 23. Hồ sơ và thời gian phê duyệt dự án PPP
- Điều 24. Nội dung quyết định phê duyệt dự án PPP
- Điều 25. Trình tự, thủ tục, hồ sơ điều chỉnh dự án PPP
- Điều 26. Trình tự chuẩn bị dự án thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất
- Điều 27. Trình tự chuẩn bị dự án không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất
- Điều 28. Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án áp dụng loại hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán
- Điều 29. Bảo đảm cạnh tranh trong lựa chọn nhà đầu tư
- Điều 30. Ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư
- Điều 31. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư
- Điều 32. Tổ chuyên gia
- Điều 33. Bên mời thầu, đơn vị thẩm định lựa chọn nhà đầu tư
- Điều 34. Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP
- Điều 35. Xác định hình thức lựa chọn nhà đầu tư
- Điều 36. Lộ trình áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng
- Điều 37. Lựa chọn danh sách ngắn đối với dự án áp dụng hình thức đàm phán cạnh tranh
- Điều 38. Lập hồ sơ mời thầu
- Điều 39. Trình tự thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu
- Điều 40. Hồ sơ, nội dung thẩm định hồ sơ mời thầu
- Điều 41. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về năng lực
- Điều 42. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
- Điều 43. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về tài chính - thương mại
- Điều 44. Mời thầu, phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu; gia hạn thời gian nộp hồ sơ dự thầu
- Điều 45. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, thay thế, rút hồ sơ dự thầu
- Điều 46. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu
- Điều 47. Nguyên tắc làm rõ hồ sơ dự thầu
- Điều 48. Mở hồ sơ dự thầu
- Điều 49. Đánh giá hồ sơ dự thầu
- Điều 50. Trình, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư
- Điều 51. Nội dung thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư
- Điều 52. Công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư
- Điều 53. Đàm phán, hoàn thiện hợp đồng
- Điều 54. Ký kết hợp đồng và công khai thông tin hợp đồng dự án PPP
- Điều 57. Dự án áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt
- Điều 58. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt
- Điều 59. Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị
- Điều 60. Quy trình giải quyết kiến nghị
- Điều 61. Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị
- Điều 62. Nội dung cơ bản của hợp đồng dự án PPP
- Điều 63. Chấm dứt hợp đồng dự án PPP theo thời hạn thỏa thuận tại hợp đồng
- Điều 64. Chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn
- Điều 65. Chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn
- Điều 66. Xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
- Điều 67. Nguyên tắc, điều kiện chuyển giao, tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án PPP
- Điều 68. Trình tự chuyển giao, tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
- Điều 69. Hồ sơ đề nghị chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
- Điều 70. Mục đích, thẩm quyền, hình thức và phương thức kiểm tra hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
- Điều 71. Nội dung kiểm tra
- Điều 72. Giám sát hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
- Điều 73. Hủy thầu, đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc tuyên bố vô hiệu đối với các quyết định của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu
- Điều 74. Cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
- Điều 75. Xử lý tình huống trong quá trình thực hiện dự án PPP
- Điều 76. Trách nhiệm xử lý tình huống
- Điều 77. Lưu trữ hồ sơ trong đầu tư theo phương thức PPP
- Điều 78. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng
- Điều 79. Bổ sung khoản 3b vào sau khoản 3 Điều 51 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
- Điều 80. Hướng dẫn chuyển tiếp tại Luật PPP
- Điều 81. Hiệu lực thi hành
- Điều 82. Trách nhiệm thi hành
