Điều 42 Nghị định 243/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
Điều 42. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
1. Việc đánh giá về kỹ thuật được thực hiện theo phương pháp chấm điểm quy định tại khoản 2 Điều này hoặc phương pháp đạt, không đạt theo quy định tại khoản 3 Điều này trên cơ sở:
a) Tiêu chuẩn về chất lượng, công suất, hiệu suất công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, gồm: Yêu cầu về sự phù hợp của phương án kỹ thuật, công nghệ do nhà đầu tư đề xuất trên cơ sở quy mô, công suất, tổng mức đầu tư công trình dự án, thời gian, tiến độ, phân kỳ đầu tư xây dựng công trình với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch, xây dựng, quản lý ngành, lĩnh vực và pháp luật có liên quan; yêu cầu về chất lượng, tiêu chí, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực và pháp luật có liên quan;
b) Tiêu chuẩn về phương án tổ chức vận hành, kinh doanh, bảo trì, bảo dưỡng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;
c) Tiêu chuẩn về môi trường và an toàn, gồm: Yêu cầu về phương án bảo vệ môi trường và an toàn mà nhà đầu tư phải bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; yêu cầu về đánh giá tác động tiêu cực đối với môi trường và biện pháp khắc phục;
d) Tiêu chuẩn về kỹ thuật khác (nếu cần thiết).
Khi lập hồ sơ mời thầu, xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá chi tiết về kỹ thuật căn cứ các tiêu chuẩn quy định tại điểm này, phù hợp với từng dự án cụ thể.
Đối với dự án PPP có hạng mục sử dụng vốn đầu tư công theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 70 của Luật PPP, hồ sơ mời thầu quy định nhà đầu tư chịu trách nhiệm xác định hạng mục sử dụng vốn đầu tư công trong hồ sơ dự thầu.
2. Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật đối với phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100 hoặc 1.000, hồ sơ mời thầu phải quy định mức điểm tối thiểu và mức điểm tối đa đối với từng tiêu chuẩn tổng quát, tiêu chuẩn chi tiết; mức điểm tối thiểu để được đánh giá là đáp ứng yêu cầu nhưng không được thấp hơn 70% tổng số điểm về kỹ thuật và điểm của từng nội dung yêu cầu về kỹ thuật không thấp hơn 60% điểm tối đa của nội dung đó.
3. Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật đối với phương pháp đánh giá đạt, không đạt, hồ sơ mời thầu phải xác định mức độ yêu cầu đối với từng nội dung. Đối với các tiêu chuẩn đánh giá tổng quát, chỉ sử dụng tiêu chí đạt, không đạt. Đối với các tiêu chuẩn chi tiết cơ bản trong tiêu chuẩn tổng quát, chỉ sử dụng tiêu chí đạt, không đạt; đối với các tiêu chuẩn chi tiết không cơ bản trong tiêu chuẩn tổng quát ngoài tiêu chí đạt, không đạt, được áp dụng thêm tiêu chí chấp nhận được nhưng không được vượt quá 30% tổng số các tiêu chuẩn chi tiết trong tiêu chuẩn tổng quát đó.
Tiêu chuẩn tổng quát được đánh giá là đạt khi tất cả các tiêu chuẩn chi tiết cơ bản được đánh giá là đạt và các tiêu chuẩn chi tiết không cơ bản được đánh giá là đạt hoặc chấp nhận được.
4. Dự án thuộc trường hợp áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3b Điều 42 của Luật PPP không áp dụng quy định tại Điều này.
Nghị định 243/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Số hiệu: 243/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 11/09/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1395 đến số 1396
- Ngày hiệu lực: 11/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Đăng tải thông tin về hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
- Điều 4. Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
- Điều 5. Chi phí thực hiện các thủ tục trong quá trình triển khai dự án PPP
- Điều 6. Xác định cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng
- Điều 7. Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP
- Điều 8. Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
- Điều 9. Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
- Điều 10. Nhiệm vụ thẩm định, thẩm tra
- Điều 11. Nội dung thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
- Điều 12. Hồ sơ và thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
- Điều 13. Hồ sơ và thời gian quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP
- Điều 14. Nội dung quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP
- Điều 15. Trình tự, thủ tục, hồ sơ điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP
- Điều 16. Dự án PPP có công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc
- Điều 17. Thẩm quyền, trình tự phê duyệt dự án PPP
- Điều 18. Lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
- Điều 19. Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án PPP
- Điều 20. Khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư đối với dự án PPP
- Điều 21. Hồ sơ và thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án PPP
- Điều 22. Nội dung thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án PPP
- Điều 23. Hồ sơ và thời gian phê duyệt dự án PPP
- Điều 24. Nội dung quyết định phê duyệt dự án PPP
- Điều 25. Trình tự, thủ tục, hồ sơ điều chỉnh dự án PPP
- Điều 26. Trình tự chuẩn bị dự án thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất
- Điều 27. Trình tự chuẩn bị dự án không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất
- Điều 28. Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án áp dụng loại hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán
- Điều 29. Bảo đảm cạnh tranh trong lựa chọn nhà đầu tư
- Điều 30. Ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư
- Điều 31. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư
- Điều 32. Tổ chuyên gia
- Điều 33. Bên mời thầu, đơn vị thẩm định lựa chọn nhà đầu tư
- Điều 34. Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP
- Điều 35. Xác định hình thức lựa chọn nhà đầu tư
- Điều 36. Lộ trình áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng
- Điều 37. Lựa chọn danh sách ngắn đối với dự án áp dụng hình thức đàm phán cạnh tranh
- Điều 38. Lập hồ sơ mời thầu
- Điều 39. Trình tự thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu
- Điều 40. Hồ sơ, nội dung thẩm định hồ sơ mời thầu
- Điều 41. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về năng lực
- Điều 42. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
- Điều 43. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về tài chính - thương mại
- Điều 44. Mời thầu, phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu; gia hạn thời gian nộp hồ sơ dự thầu
- Điều 45. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, thay thế, rút hồ sơ dự thầu
- Điều 46. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu
- Điều 47. Nguyên tắc làm rõ hồ sơ dự thầu
- Điều 48. Mở hồ sơ dự thầu
- Điều 49. Đánh giá hồ sơ dự thầu
- Điều 50. Trình, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư
- Điều 51. Nội dung thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư
- Điều 52. Công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư
- Điều 53. Đàm phán, hoàn thiện hợp đồng
- Điều 54. Ký kết hợp đồng và công khai thông tin hợp đồng dự án PPP
- Điều 57. Dự án áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt
- Điều 58. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt
- Điều 59. Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị
- Điều 60. Quy trình giải quyết kiến nghị
- Điều 61. Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị
- Điều 62. Nội dung cơ bản của hợp đồng dự án PPP
- Điều 63. Chấm dứt hợp đồng dự án PPP theo thời hạn thỏa thuận tại hợp đồng
- Điều 64. Chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn
- Điều 65. Chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn
- Điều 66. Xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
- Điều 67. Nguyên tắc, điều kiện chuyển giao, tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án PPP
- Điều 68. Trình tự chuyển giao, tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
- Điều 69. Hồ sơ đề nghị chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
- Điều 70. Mục đích, thẩm quyền, hình thức và phương thức kiểm tra hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
- Điều 71. Nội dung kiểm tra
- Điều 72. Giám sát hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
- Điều 73. Hủy thầu, đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc tuyên bố vô hiệu đối với các quyết định của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu
- Điều 74. Cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
- Điều 75. Xử lý tình huống trong quá trình thực hiện dự án PPP
- Điều 76. Trách nhiệm xử lý tình huống
- Điều 77. Lưu trữ hồ sơ trong đầu tư theo phương thức PPP
- Điều 78. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng
- Điều 79. Bổ sung khoản 3b vào sau khoản 3 Điều 51 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
- Điều 80. Hướng dẫn chuyển tiếp tại Luật PPP
- Điều 81. Hiệu lực thi hành
- Điều 82. Trách nhiệm thi hành
