Điều 5 Nghị định 240/2026/NĐ-CP hướng dẫn cơ chế, chính sách phát huy nguồn lực xây dựng, vận hành Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do và Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng theo Nghị quyết 250/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế
Điều 5. Nguyên tắc chung bảo đảm, quản lý và sử dụng các nguồn lực của Hệ sinh thái tận dụng các FTA
1. Việc thiết lập, quản lý và sử dụng các nguồn lực đảm bảo cho việc xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA được thực hiện có trọng tâm, trọng điểm và theo lộ trình nhằm nâng cao hiệu quả tận dụng FTA, thúc đẩy xuất khẩu theo hướng giá trị gia tăng cao và phát triển bền vững, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.
2. Nguồn lực được huy động đa dạng từ ngân sách nhà nước, khu vực tư nhân và các nguồn lực quốc tế.
3. Cơ chế tạo thuận lợi và phân loại chủ thể tham gia được áp dụng trên cơ sở quản lý rủi ro, mức độ tuân thủ pháp luật, cơ chế hậu kiểm, kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất của các cơ quan có thẩm quyền, minh bạch thông tin và đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, chuyển đổi xanh theo hướng phù hợp với mức độ sẵn sàng và đặc thù ngành, lĩnh vực của doanh nghiệp; ưu tiên các giải pháp số có tính nền tảng, dùng chung như quản trị số, truy xuất nguồn gốc, thương mại điện tử, an ninh mạng, dữ liệu và trí tuệ nhân tạo; đồng thời gắn hỗ trợ công nghệ với đào tạo, nâng cao kỹ năng số cho doanh nghiệp.
4. Việc áp dụng cơ chế tạo thuận lợi và hỗ trợ không làm phát sinh ưu đãi thuế, trợ cấp xuất khẩu hoặc các hình thức hỗ trợ khác trái với quy định của pháp luật và các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
5. Cơ chế tạo thuận lợi và hỗ trợ được thực hiện theo nguyên tắc công bằng, minh bạch, đảm bảo việc hỗ trợ đúng đối tượng, đúng mục đích, hiệu quả, tiết kiệm, kiểm soát chặt chẽ việc quản lý, sử dụng nguồn lực. Việc triển khai cơ chế, chính sách phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, phòng ngừa và ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực, lãng phí, trục lợi chính sách; các hành vi vi phạm trong quá trình thực hiện được phát hiện, xử lý kịp thời theo quy định.
6. Việc áp dụng cơ chế theo Nghị định này phải bảo đảm không trùng lặp với các chương trình, đề án, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; không phân biệt đối xử; phù hợp với quy định của pháp luật và cam kết quốc tế của Việt Nam.
Nghị định 240/2026/NĐ-CP hướng dẫn cơ chế, chính sách phát huy nguồn lực xây dựng, vận hành Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do và Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng theo Nghị quyết 250/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế
- Số hiệu: 240/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 26/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Nguồn lực bảo đảm cho việc xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Điều 5. Nguyên tắc chung bảo đảm, quản lý và sử dụng các nguồn lực của Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Điều 6. Tiêu chí xác định thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Điều 7. Tiêu chí lựa chọn thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA được hưởng hỗ trợ
- Điều 8. Các nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh thuộc Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Điều 9. Trình tự, thủ tục công nhận thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Điều 10. Trình tự, thủ tục phê duyệt đề xuất hỗ trợ đối với các chủ thể là Thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Điều 11. Nguồn lực tài chính xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Điều 12. Tạm đình chỉ, chấm dứt tư cách thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA; đình chỉ hưởng cơ chế hỗ trợ và thu hồi kinh phí hỗ trợ
- Điều 13. Nguồn nhân lực phục vụ Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Điều 14. Nguồn lực về thông tin, dữ liệu, hạ tầng số và các hệ thống, cơ sở vật chất đánh giá tiêu chuẩn, quy chuẩn hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ quy định trong các FTA
- Điều 15. Chính sách của nhà nước đối với Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng
- Điều 16. Nhiệm vụ của Quỹ
- Điều 17. Quyền hạn của Quỹ
- Điều 18. Nguồn hình thành Quỹ
- Điều 19. Thành lập Quỹ
- Điều 20. Chấm dứt hoạt động và thu hồi Quyết định thành lập Quỹ
- Điều 21. Thẩm quyền giải quyết các thủ tục về Quỹ
- Điều 22. Báo cáo hoạt động
