Chương 3 Nghị định 240/2026/NĐ-CP hướng dẫn cơ chế, chính sách phát huy nguồn lực xây dựng, vận hành Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do và Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng theo Nghị quyết 250/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế
Chương III
QUỸ XÚC TIẾN XUẤT KHẨU NGÀNH HÀNG
Điều 15. Chính sách của nhà nước đối với Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng
1. Các Hiệp hội ngành hàng có tỷ trọng xuất khẩu cao theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này được thành lập Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng (sau đây gọi tắt là Quỹ). Nhà nước khuyến khích các Hiệp hội ngành hàng có tỷ trọng xuất khẩu cao thành lập Quỹ, tạo điều kiện để Quỹ tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật và điều lệ của Quỹ.
2. Việc đóng góp tài sản của cá nhân, tổ chức vào Quỹ được áp dụng các chính sách ưu đãi của Nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế.
Điều 16. Nhiệm vụ của Quỹ
1. Tiếp nhận kinh phí và quản lý Quỹ
a) Tiếp nhận kinh phí từ các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
b) Quản lý Quỹ theo thỏa thuận với bên đóng góp, theo quy định về đầu tư, tài trợ, hỗ trợ và quy chế quản lý tài chính của Quỹ.
2. Triển khai hoạt động của Quỹ
a) Công bố định hướng ưu tiên, yêu cầu, nội dung và hướng dẫn đề xuất nhiệm vụ đầu tư, tài trợ, hỗ trợ;
b) Huy động, điều phối Quỹ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội để triển khai các hoạt động nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo; xây dựng thương hiệu; hỗ trợ phòng vệ thương mại và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, môi trường của đối tác nước ngoài;
c) Kiểm tra, giám sát tiến độ, chất lượng chuyên môn và hiệu quả sử dụng kinh phí.
Điều 17. Quyền hạn của Quỹ
1. Tổ chức triển khai các nhiệm vụ đầu tư, tài trợ, hỗ trợ của Quỹ phù hợp với mục tiêu, định hướng, quy định của pháp luật.
2. Được ký kết hợp đồng, thỏa thuận hợp tác, thuê tổ chức, chuyên gia, nhà khoa học và các cá nhân khác để thực hiện hoạt động của Quỹ.
3. Được điều chỉnh nội dung, tạm dừng, đình chỉ hoặc chấm dứt đầu tư, tài trợ, hỗ trợ trong trường hợp phát hiện vi phạm.
4. Được từ chối đầu tư, tài trợ, hỗ trợ nếu không đáp ứng yêu cầu, vi phạm tiêu chí, điều kiện theo quy định và thông báo của Quỹ.
5. Được tổ chức kiểm tra việc tuân thủ điều kiện, quy định, quy trình và việc sử dụng kinh phí đối với các tổ chức, cá nhân do Quỹ đầu tư, tài trợ, hỗ trợ kể từ thời điểm đề xuất nhiệm vụ. Tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác kiểm tra theo yêu cầu của Quỹ.
6. Ban hành quy định để quản lý và thực hiện các hoạt động theo chức năng của Quỹ.
7. Quản lý, sử dụng vốn, tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật; được sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi để gửi tại ngân hàng thương mại.
8. Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Nguồn hình thành Quỹ
1. Nguồn đóng góp của các hội viên trong Hiệp hội ngành hàng. Mức và thời hạn đóng góp cụ thể do Hiệp hội ngành hàng thống nhất quy định.
2. Tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
3. Các nguồn thu hợp pháp khác.
Điều 19. Thành lập Quỹ
1. Khi có nhu cầu thành lập Quỹ cho ngành hàng của mình, Hiệp hội ngành hàng nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 21 Nghị định này. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thành lập Quỹ theo Mẫu số 11 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Nghị quyết của Hiệp hội về việc thành lập Quỹ;
c) Điều lệ hoạt động của Quỹ (tối thiểu gồm các nội dung về: tôn chỉ, mục đích, nguyên tắc, cơ cấu tổ chức, phạm vi, nội dung hoạt động; cơ chế quản lý tài chính, chế độ báo cáo).
2. Hiệp hội ngành hàng nộp hồ sơ đề nghị thành lập Quỹ qua một trong các cách thức sau:
a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;
b) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
c) Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 21 Nghị định này ban hành Quyết định thành lập Quỹ theo Mẫu số 12 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và gửi bản điện tử Quyết định thành lập, Điều lệ hoạt động của Quỹ tới cơ quan quản lý nhà nước về ngành hàng của hiệp hội và Bộ Công Thương. Trường hợp không cho phép thành lập phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại các ngân hàng thương mại và hoạt động theo mô hình do Hiệp hội ngành hàng quyết định.
5. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ do Hiệp hội ngành hàng quy định cụ thể tại điều lệ hoạt động của Quỹ.
6. Trong quá trình hoạt động, trước khi thực hiện thay đổi nội dung của Quyết định thành lập, Quỹ gửi văn bản đề nghị sửa đổi theo Mẫu số 11 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 21 Nghị định này qua một trong các cách thức được quy định tại khoản 2 Điều này. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 21 Nghị định này ban hành Quyết định sửa đổi theo Mẫu số 12 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và gửi bản điện tử Quyết định sửa đổi tới Bộ Công Thương.
Điều 20. Chấm dứt hoạt động và thu hồi Quyết định thành lập Quỹ
1. Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau:
a) Theo đề nghị của Hiệp hội ngành hàng và được cơ quan ban hành Quyết định chấp thuận;
b) Bị thu hồi Quyết định thành lập Quỹ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các trường hợp bị thu hồi Quyết định thành lập Quỹ:
a) Khi Hiệp hội ngành hàng chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
b) Ngừng hoạt động 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan ban hành Quyết định thành lập;
c) Không hoạt động đúng chức năng của Quỹ theo Điều lệ và theo quy định của pháp luật;
d) Không duy trì được tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu của các hội viên trên tổng doanh thu của các hội viên đạt trên 30% trong 02 năm liên tiếp;
đ) Vi phạm pháp luật đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Chậm nhất 45 ngày trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động của Quỹ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Hiệp hội phải gửi thông báo về việc chấm dứt hoạt động đến các chủ nợ, người lao động, tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan khác. Thông báo này phải nêu rõ thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động của Quỹ, phải niêm yết công khai tại trụ sở của Quỹ, trụ sở của Hiệp hội và đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp.
4. Trường hợp chấm dứt hoạt động Quỹ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, chậm nhất 40 ngày trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động của Quỹ, Hiệp hội ngành hàng phải gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động của Quỹ qua một trong các cách thức được quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 21 Nghị định này gồm:
a) Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động Quỹ theo Mẫu số 13 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo về việc xử lý tài sản, tài chính quỹ; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, bao gồm việc thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động (nếu có);
c) Các tài liệu chứng minh việc thanh toán xong các khoản nợ và các nghĩa vụ khác với Nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật.
d) Tài liệu chứng minh đã thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở của Hiệp hội, trụ sở của Quỹ và đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp về việc chấm dứt hoạt động của Quỹ.
5. Trường hợp chấm dứt hoạt động Quỹ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, sau 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động của Quỹ mà không nhận được bất kỳ thông báo, khiếu nại, khiếu kiện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 21 Nghị định này chấp thuận việc chấm dứt hoạt động của Quỹ theo Mẫu số 14 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo tới Bộ Công Thương trong vòng 07 ngày làm việc.
6. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày bị thu hồi Quyết định thành lập Quỹ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Hiệp hội ngành hàng, Quỹ có nghĩa vụ thanh toán xong các khoản nợ và các nghĩa vụ khác với nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật.
7. Trường hợp Quỹ bị thu hồi Quyết định thành lập, không được phân chia tài sản của Quỹ. Việc bán, thanh lý tài sản của Quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
8. Toàn bộ số tiền hiện có của Quỹ và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản của Quỹ được thanh toán theo nguyên tắc, thứ tự sau:
a) Chi phí giải thể Quỹ;
b) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
c) Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
9. Đối với tài sản, tài chính tự có của Quỹ và tài sản, tài chính của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ còn lại (nếu có) thì nộp vào ngân sách nhà nước tại địa phương của cơ quan ban hành Quyết định thành lập Quỹ.
Điều 21. Thẩm quyền giải quyết các thủ tục về Quỹ
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi Hiệp hội ngành hàng đặt trụ sở có thẩm quyền ban hành quyết định thành lập, sửa đổi nội dung quyết định thành lập và chấm dứt hoạt động Quỹ.
Điều 22. Báo cáo hoạt động
1. Định kỳ hàng năm, trước ngày làm việc cuối cùng của tháng 01 năm kế tiếp, Quỹ phải gửi báo cáo bằng văn bản theo Mẫu số 15 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này về hoạt động trong năm của mình tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 21 Nghị định này, cơ quan quản lý nhà nước về ngành hàng của hiệp hội và Bộ Công Thương.
2. Quỹ phải thực hiện chế độ báo cáo tài chính, chế độ báo cáo thống kê theo các quy định của pháp luật.
3. Quỹ có nghĩa vụ báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải trình những vấn đề có liên quan đến hoạt động của mình theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về ngành hàng của hiệp hội và các cơ quan nhà nước khác.
Nghị định 240/2026/NĐ-CP hướng dẫn cơ chế, chính sách phát huy nguồn lực xây dựng, vận hành Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do và Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng theo Nghị quyết 250/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế
- Số hiệu: 240/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 26/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Nguồn lực bảo đảm cho việc xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Điều 5. Nguyên tắc chung bảo đảm, quản lý và sử dụng các nguồn lực của Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Điều 6. Tiêu chí xác định thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Điều 7. Tiêu chí lựa chọn thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA được hưởng hỗ trợ
- Điều 8. Các nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh thuộc Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Điều 9. Trình tự, thủ tục công nhận thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Điều 10. Trình tự, thủ tục phê duyệt đề xuất hỗ trợ đối với các chủ thể là Thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Điều 11. Nguồn lực tài chính xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Điều 12. Tạm đình chỉ, chấm dứt tư cách thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA; đình chỉ hưởng cơ chế hỗ trợ và thu hồi kinh phí hỗ trợ
- Điều 13. Nguồn nhân lực phục vụ Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Điều 14. Nguồn lực về thông tin, dữ liệu, hạ tầng số và các hệ thống, cơ sở vật chất đánh giá tiêu chuẩn, quy chuẩn hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ quy định trong các FTA
- Điều 15. Chính sách của nhà nước đối với Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng
- Điều 16. Nhiệm vụ của Quỹ
- Điều 17. Quyền hạn của Quỹ
- Điều 18. Nguồn hình thành Quỹ
- Điều 19. Thành lập Quỹ
- Điều 20. Chấm dứt hoạt động và thu hồi Quyết định thành lập Quỹ
- Điều 21. Thẩm quyền giải quyết các thủ tục về Quỹ
- Điều 22. Báo cáo hoạt động
