Điều 11 Nghị định 240/2026/NĐ-CP hướng dẫn cơ chế, chính sách phát huy nguồn lực xây dựng, vận hành Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do và Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng theo Nghị quyết 250/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế
Điều 11. Nguồn lực tài chính xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA
1. Phân loại nguồn lực tài chính
a) Ngân sách nhà nước phù hợp với khả năng cân đối và phân cấp ngân sách hiện hành theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Nguồn huy động từ khu vực tư nhân trong nước, trên cơ sở tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Nguồn hỗ trợ kỹ thuật và tài trợ của tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng viện trợ;
d) Các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc phân bổ nguồn lực tài chính
a) Việc phân bổ nguồn lực được gắn với kết quả đầu ra, bao gồm nâng cao hiệu quả tận dụng các FTA, tăng tỷ lệ giá trị gia tăng trong nước và thúc đẩy phát triển bền vững;
b) Ưu tiên bố trí nguồn lực cho các hoạt động có tác động lan tỏa theo ngành hàng hoặc chuỗi giá trị;
c) Nguồn ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương chỉ đóng vai trò vốn mồi, nguồn lực huy động từ doanh nghiệp và khu vực tư nhân giữ vai trò quyết định, nhằm bảo đảm tính bền vững và khả năng triển khai thực chất của Hệ sinh thái tận dụng các FTA.
3. Cơ chế đối với nguồn ngân sách nhà nước
a) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA được Bộ Tài chính bố trí hàng năm cho Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
Nội dung chi bao gồm: Thực hiện khảo sát, thu thập dữ liệu, tổng hợp; phân tích, đánh giá và báo cáo định kỳ hằng năm về tình hình tận dụng FTA; tư vấn chuyên sâu, đào tạo, tập huấn phục vụ hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA; nghiên cứu, phát triển hệ thống, cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA; truyền thông, quảng bá thúc đẩy việc tham gia và vận hành hiệu quả Hệ sinh thái tận dụng các FTA;
b) Kinh phí để thực hiện các biện pháp hỗ trợ cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh là Thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA trên địa bàn được bố trí trong dự toán chi ngân sách địa phương hàng năm theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước và khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
Nội dung chi bao gồm: Kinh phí thực hiện các cơ chế, biện pháp hỗ trợ thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này.
4. Cơ chế huy động và sử dụng nguồn lực từ khu vực tư nhân trong nước
a) Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, hiệp hội ngành hàng, tổ chức tín dụng và các tổ chức có liên quan tham gia đồng tài trợ hoặc đóng góp tự nguyện cho các hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA;
b) Việc đồng tài trợ được thực hiện theo dự án, nhiệm vụ hoặc hoạt động cụ thể, trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên liên quan đến việc vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA, đảm bảo công khai, minh bạch;
c) Các khoản đóng góp tự nguyện được tiếp nhận, quản lý và hạch toán riêng tại đơn vị được giao vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA;
d) Việc đóng góp tự nguyện không phải là điều kiện, tiêu chí hoặc căn cứ để xem xét áp dụng cơ chế tạo thuận lợi hoặc các hình thức hỗ trợ khác theo Nghị định này.
Nghị định 240/2026/NĐ-CP hướng dẫn cơ chế, chính sách phát huy nguồn lực xây dựng, vận hành Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do và Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng theo Nghị quyết 250/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế
- Số hiệu: 240/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 26/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Nguồn lực bảo đảm cho việc xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Điều 5. Nguyên tắc chung bảo đảm, quản lý và sử dụng các nguồn lực của Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Điều 6. Tiêu chí xác định thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Điều 7. Tiêu chí lựa chọn thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA được hưởng hỗ trợ
- Điều 8. Các nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh thuộc Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Điều 9. Trình tự, thủ tục công nhận thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Điều 10. Trình tự, thủ tục phê duyệt đề xuất hỗ trợ đối với các chủ thể là Thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Điều 11. Nguồn lực tài chính xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Điều 12. Tạm đình chỉ, chấm dứt tư cách thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA; đình chỉ hưởng cơ chế hỗ trợ và thu hồi kinh phí hỗ trợ
- Điều 13. Nguồn nhân lực phục vụ Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Điều 14. Nguồn lực về thông tin, dữ liệu, hạ tầng số và các hệ thống, cơ sở vật chất đánh giá tiêu chuẩn, quy chuẩn hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ quy định trong các FTA
- Điều 15. Chính sách của nhà nước đối với Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng
- Điều 16. Nhiệm vụ của Quỹ
- Điều 17. Quyền hạn của Quỹ
- Điều 18. Nguồn hình thành Quỹ
- Điều 19. Thành lập Quỹ
- Điều 20. Chấm dứt hoạt động và thu hồi Quyết định thành lập Quỹ
- Điều 21. Thẩm quyền giải quyết các thủ tục về Quỹ
- Điều 22. Báo cáo hoạt động
