Điều 12 Nghị định 240/2026/NĐ-CP hướng dẫn cơ chế, chính sách phát huy nguồn lực xây dựng, vận hành Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do và Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng theo Nghị quyết 250/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế
Điều 12. Tạm đình chỉ, chấm dứt tư cách thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA; đình chỉ hưởng cơ chế hỗ trợ và thu hồi kinh phí hỗ trợ
1. Thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA bị tạm đình chỉ tư cách thành viên, chấm dứt tư cách thành viên, đình chỉ hưởng cơ chế hỗ trợ, thu hồi một phần hoặc toàn bộ kinh phí hỗ trợ đã được cấp, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, trong các trường hợp sau đây:
a) Cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu không trung thực trong quá trình đăng ký tham gia Hệ sinh thái hoặc đề nghị hưởng cơ chế hỗ trợ;
b) Sử dụng kinh phí, nguồn lực hỗ trợ không đúng mục đích, không đúng nội dung đã được phê duyệt hoặc để trục lợi chính sách;
c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ cam kết đã đăng ký khi tham gia Hệ sinh thái hoặc khi đề nghị hưởng cơ chế hỗ trợ mà không có lý do chính đáng;
d) Không chấp hành chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát, hậu kiểm theo quy định sau khi đã được nhắc nhở bằng văn bản;
đ) Vi phạm nội quy, quy chế hoạt động của Hệ sinh thái gây ảnh hưởng đến uy tín, hiệu quả vận hành hoặc quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên khác;
e) Bị xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại, đầu tư, thuế, môi trường, lao động, sở hữu trí tuệ, gian lận thương mại, xuất xứ hàng hóa hoặc lĩnh vực pháp luật khác có liên quan mà mức độ vi phạm ảnh hưởng đến điều kiện trở thành Thành viên Hệ sinh thái hoặc điều kiện hưởng cơ chế hỗ trợ;
g) Ngừng hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hoặc không còn đáp ứng tiêu chí bắt buộc theo quy định tại Nghị định này;
h) Các trường hợp vi phạm khác theo quy định của pháp luật và quy chế quản lý, vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA.
2. Biện pháp xử lý
a) Nhắc nhở và yêu cầu khắc phục trong thời hạn nhất định đối với vi phạm lần đầu, vi phạm ít nghiêm trọng;
b) Tạm đình chỉ tư cách Thành viên Hệ sinh thái hoặc tạm đình chỉ hưởng cơ chế hỗ trợ trong thời hạn từ 03 tháng đến 12 tháng đối với vi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm;
c) Chấm dứt tư cách Thành viên Hệ sinh thái, chấm dứt hưởng cơ chế hỗ trợ và thu hồi một phần hoặc toàn bộ kinh phí hỗ trợ đã cấp đối với vi phạm đặc biệt nghiêm trọng, vi phạm cố ý hoặc hành vi gian lận, trục lợi chính sách.
3. Việc thu hồi kinh phí hỗ trợ được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
a) Thu hồi toàn bộ đối với khoản hỗ trợ sử dụng sai mục đích, sử dụng trên cơ sở hồ sơ gian dối hoặc hành vi trục lợi chính sách;
b) Thu hồi một phần tương ứng với phần kinh phí sử dụng không đúng mục đích hoặc phần nội dung hỗ trợ không thực hiện;
c) Trường hợp chậm hoàn trả kinh phí hỗ trợ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính phát sinh theo quy định của pháp luật.
4. Thẩm quyền xử lý
a) Bộ Công Thương ban hành quyết định tạm đình chỉ hoặc chấm dứt tư cách Thành viên Hệ sinh thái theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tạm đình chỉ, chấm dứt hưởng cơ chế hỗ trợ và ban hành quyết định thu hồi kinh phí hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý theo Mẫu số 09 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Trường hợp vi phạm liên quan đồng thời đến tư cách Thành viên Hệ sinh thái và cơ chế hỗ trợ, Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp xử lý theo thẩm quyền.
5. Trước khi quyết định áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản cho chủ thể vi phạm biết hành vi vi phạm, căn cứ xử lý và thời hạn giải trình hoặc khắc phục, trừ trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu gian lận nghiêm trọng, trục lợi chính sách hoặc cần áp dụng biện pháp ngăn chặn khẩn cấp theo quy định của pháp luật.
6. Chủ thể bị chấm dứt tư cách Thành viên Hệ sinh thái chỉ được xem xét đăng ký lại sau thời hạn 24 tháng kể từ ngày quyết định chấm dứt có hiệu lực, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Nghị định 240/2026/NĐ-CP hướng dẫn cơ chế, chính sách phát huy nguồn lực xây dựng, vận hành Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do và Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng theo Nghị quyết 250/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế
- Số hiệu: 240/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 26/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Nguồn lực bảo đảm cho việc xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Điều 5. Nguyên tắc chung bảo đảm, quản lý và sử dụng các nguồn lực của Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Điều 6. Tiêu chí xác định thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Điều 7. Tiêu chí lựa chọn thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA được hưởng hỗ trợ
- Điều 8. Các nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh thuộc Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Điều 9. Trình tự, thủ tục công nhận thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Điều 10. Trình tự, thủ tục phê duyệt đề xuất hỗ trợ đối với các chủ thể là Thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Điều 11. Nguồn lực tài chính xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Điều 12. Tạm đình chỉ, chấm dứt tư cách thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA; đình chỉ hưởng cơ chế hỗ trợ và thu hồi kinh phí hỗ trợ
- Điều 13. Nguồn nhân lực phục vụ Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Điều 14. Nguồn lực về thông tin, dữ liệu, hạ tầng số và các hệ thống, cơ sở vật chất đánh giá tiêu chuẩn, quy chuẩn hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ quy định trong các FTA
- Điều 15. Chính sách của nhà nước đối với Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng
- Điều 16. Nhiệm vụ của Quỹ
- Điều 17. Quyền hạn của Quỹ
- Điều 18. Nguồn hình thành Quỹ
- Điều 19. Thành lập Quỹ
- Điều 20. Chấm dứt hoạt động và thu hồi Quyết định thành lập Quỹ
- Điều 21. Thẩm quyền giải quyết các thủ tục về Quỹ
- Điều 22. Báo cáo hoạt động
