Điều 3 Nghị định 222/2026/NĐ-CP về hoạt động bay
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. AIP là tài liệu tin tức hàng không, bao gồm những tin tức ổn định lâu dài, cần thiết cho hoạt động bay.
2. AIRAC là hệ thống kiểm soát và điều chỉnh tin tức hàng không nhằm thông báo trước về những thay đổi quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động bay, căn cứ vào những ngày có hiệu lực chung do ICAO quy định.
3. Bay chặn là hành động của tàu bay Quân đội nhân dân Việt Nam tiếp cận tàu bay vi phạm ở vị trí phù hợp và phát đi các ký, tín hiệu nhằm ngăn chặn không cho tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam.
4. Bay kèm là hành động của tàu bay Quân đội nhân dân Việt Nam thực hiện bay ở vị trí phù hợp với tàu bay vi phạm để dẫn dắt, hướng dẫn bay cho đến khi kết thúc vi phạm.
5. Bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh là hành động của tàu bay Quân đội nhân dân Việt Nam bay ở vị trí phù hợp với tàu bay vi phạm để phát đi các ký, tín hiệu và buộc tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay.
6. Bề mặt chướng ngại vật là bề mặt giới hạn độ cao tối đa của các vật thể bảo đảm an toàn cho tàu bay thực hiện các giai đoạn cất cánh, bay lên, bay theo các đường bay, vòng lượn, hạ thấp độ cao, hạ cánh; bảo đảm hoạt động bình thường cho các đài, trạm vô tuyến điện hàng không.
7. Cảnh báo chướng ngại vật hàng không là việc sơn, kẻ dấu hiệu và lắp đèn cảnh báo nguy hiểm hoặc đặt dấu hiệu, cắm cờ trên chướng ngại vật để tổ lái trong khi bay có thể nhìn thấy cảnh báo từ cự ly an toàn ở mọi hướng.
8. Chuyến bay nhiệm vụ của lực lượng vũ trang là chuyến bay không thực hiện theo giáo trình huấn luyện chiến đấu hoặc giáo trình huấn luyện - đào tạo, là chuyến bay do cấp có thẩm quyền giao hoặc theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm: bay diễn tập, chuyên cơ, chuyển sân, tìm kiếm cứu nạn, cứu thương, tuần tiễu, quan sát, trinh sát, chụp ảnh, vận chuyển, duyệt binh, diễu binh, biểu diễn, bay thử, bay kiểm tra máy bay và bay làm nhiệm vụ đặc biệt.
9. Cơ sở ATS là cơ sở được thiết lập để cung cấp dịch vụ không lưu theo quy định.
10. Điều kiện khí tượng bay bằng mắt (Visual Meteorological Conditions - VMC) là các điều kiện khí tượng được biểu thị bằng tầm nhìn, khoảng cách tới mây và trần mây, bằng hoặc tốt hơn các tiêu chuẩn tối thiểu được quy định.
11. Đường hàng không có điều kiện là đường hàng không được lập kế hoạch và sử dụng với một số điều kiện khai thác cụ thể.
12. Đường hàng không nội địa là đường hàng không nằm hoàn toàn trong vùng trời Việt Nam.
13. Đường hàng không quốc tế là đường hàng không nằm trong mạng lưới đường hàng không quốc tế, có ít nhất một điểm nằm ngoài vùng thông báo bay của Việt Nam và một điểm nằm trong vùng trời Việt Nam hoặc trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý.
14. Kế hoạch bay không lưu là kế hoạch bay do người lái tàu bay, người khai thác tàu bay hoặc người đại diện được ủy quyền nộp cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu.
15. Kế hoạch sử dụng vùng trời là bản thông báo được ban hành hàng ngày về các quyết định phân bổ vùng trời ở cấp độ tiền chiến thuật.
16. Kế hoạch sử dụng vùng trời cập nhật là bản cập nhật được ban hành khi cần thiết để thông báo các thay đổi so với Kế hoạch sử dụng vùng trời đã công bố trước đó.
17. Khu vực cấm bay tạm thời là khu vực cấm bay mà trong đó mọi hoạt động bay tạm thời không được thực hiện, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
18. Khu vực kiểm soát là một vùng trời có kiểm soát, kéo dài từ một giới hạn xác định phía trên mặt đất hoặc mặt nước trở lên.
19. Khu vực hạn chế bay tạm thời là khu vực hạn chế bay mà trong đó mọi hoạt động bay tạm thời chỉ được thực hiện khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
20. Khu vực nguy hiểm tạm thời là khu vực nguy hiểm mà trong đó hoạt động bay có thể bị nguy hiểm trong khoảng thời gian xác định; hoạt động bay chỉ được thực hiện khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
21. Mực bay (Flight Level - FL) là một bề mặt áp suất khí quyển không đổi, liên quan đến mốc áp suất 1013.2 hectopascal (hPa) và được tách biệt với các bề mặt khác bằng các khoảng áp suất quy định.
22. NOTAM là thông báo được phát hành bằng phương tiện viễn thông liên quan đến việc thiết lập, tình trạng hoặc sự thay đổi của phương tiện dẫn đường, dịch vụ, phương thức hoặc mối nguy hiểm mang tính quan trọng mà tổ lái và những người có liên quan đến hoạt động bay cần phải nhận biết kịp thời.
23. Quy tắc bay bằng mắt (Visual Flight Rules - VFR) là tập hợp các quy định áp dụng cho tàu bay hoạt động trong điều kiện khí tượng bay bằng mắt (VMC). Trong quy tắc bay này, tổ lái điều khiển tàu bay dựa trên việc duy trì tham chiếu bằng mắt với bề mặt địa hình, tự định vị và tự chịu trách nhiệm quan sát để phòng tránh va chạm với tàu bay khác cũng như chướng ngại vật.
24. Quy tắc bay bằng thiết bị (Instrument Flight Rules - IFR) là tập hợp các quy định áp dụng cho chuyến bay trong đó tàu bay được điều khiển và dẫn đường chủ yếu dựa vào các thiết bị trên tàu bay.
25. Tĩnh không sân bay là phạm vi không gian xung quanh sân bay mà trên nó không được có chướng ngại vật ảnh hưởng đến an toàn cất, hạ cánh của tàu bay. Tĩnh không sân bay có các bề mặt chướng ngại vật phù hợp với cấp sân bay.
26. Tĩnh không các đài, trạm vô tuyến điện hàng không là phạm vi không gian (bề mặt chướng ngại vật) được xác định phù hợp với vị trí đặt và tính năng các trang thiết bị, nhằm bảo đảm không có chướng ngại vật gây mất an toàn và ảnh hưởng đến việc thu, phát sóng vô tuyến của các đài, trạm vô tuyến điện hàng không.
27. Sử dụng vùng trời linh hoạt là quá trình tổ chức, điều phối, phối hợp giữa các cơ quan của lực lượng vũ trang, cơ quan quản lý nhà nước về hàng không dân dụng và cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay trong việc phân bổ, điều chỉnh, quản lý và sử dụng vùng trời trên cơ sở bảo đảm yêu cầu quốc phòng, an ninh, an toàn hoạt động bay và hiệu quả khai thác.
Nghị định 222/2026/NĐ-CP về hoạt động bay
- Số hiệu: 222/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 22/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 5. Thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ và công bố khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm
- Điều 6. Hoạt động của tàu bay hàng không dân dụng trong khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay
- Điều 7. Vùng trời sân bay dùng chung
- Điều 8. Vùng trời hàng không dân dụng
- Điều 9. Khu vực trách nhiệm cung cấp dịch vụ không lưu
- Điều 10. Đường hàng không
- Điều 11. Khai thác, sử dụng vùng trời
- Điều 12. Nguyên tắc hoạt động bay tại sân bay
- Điều 13. Quy chế bay, phương thức bay và phương thức hoạt động trong khu vực sân bay dùng chung
- Điều 16. Yêu cầu đối với việc cấp, sửa đổi phép bay đối với chuyến bay cất, hạ cánh tại Việt Nam
- Điều 17. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay
- Điều 20. Hiệu lực phép bay
- Điều 21. Từ chối cấp phép bay
- Điều 22. Hủy bỏ phép bay
- Điều 23. Gửi phép bay
- Điều 24. Cung cấp thông tin và phản hồi kế hoạch thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý
- Điều 28. Bảo vệ người, tài sản và độ cao tối thiểu
- Điều 29. Tránh va chạm giữa các tàu bay
- Điều 30. Quyền ưu tiên trong khi bay và khi hoạt động tại khu vực di chuyển của sân bay
- Điều 31. Sử dụng đèn tàu bay
- Điều 32. Chuyến bay bằng thiết bị giả định
- Điều 33. Hoạt động trên sân bay và trong khu vực lân cận sân bay
- Điều 34. Hoạt động của tàu bay trên mặt nước
- Điều 35. Tín hiệu
- Điều 36. Kế hoạch bay không lưu
- Điều 37. Thực hiện huấn lệnh kiểm soát không lưu
- Điều 38. Báo cáo vị trí
- Điều 39. Kết thúc kiểm soát
- Điều 40. Liên lạc
- Điều 41. Can thiệp bất hợp pháp
- Điều 42. Chuyến bay VFR
- Điều 43. Thời gian hoạt động của chuyến bay VFR
- Điều 44. Hoạt động bay VFR đặc biệt tại khu vực kiểm soát sân bay
- Điều 45. Các trường hợp không được phép hoạt động bay VFR
- Điều 46. Áp dụng độ cao tối thiểu đối với chuyến bay VFR
- Điều 47. Chuyến bay IFR
- Điều 48. Chuyến bay có kiểm soát theo IFR
- Điều 49. Đổi từ bay VFR sang bay IFR
- Điều 50. Phạm vi áp dụng IFR
- Điều 51. Độ cao tối thiểu của chuyến bay IFR
- Điều 52. Liên lạc và báo cáo đối với chuyến bay IFR
- Điều 53. Đổi từ bay IFR sang bay VFR
- Điều 54. Hoạt động bay IFR ngoài vùng trời có kiểm soát
- Điều 55. Hoạt động xả nhiên liệu, thả vật thể từ trên không
- Điều 56. Khu vực xả nhiên liệu, thả vật thể từ tàu bay dân dụng
- Điều 57. Điều kiện thực hiện xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc vật thể khác từ tàu bay
- Điều 58. Tàu bay vi phạm bị bay chặn, bay kèm
- Điều 59. Tuân thủ bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay
- Điều 60. Tàu bay bị bay ép hạ cánh tại các cảng hàng không, sân bay
- Điều 61. Nguyên tắc thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm
- Điều 62. Thể thức bay chặn, bay kèm tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam
- Điều 63. Thể thức bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
- Điều 64. Tín hiệu, hành động trong quá trình bay chặn, bay kèm, bay ép
- Điều 65. Xử lý sau khi tàu bay vi phạm hạ cánh
- Điều 66. Xử lý tàu bay vi phạm vùng trời không chấp hành hiệu lệnh của tàu bay bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh
- Điều 67. Lực lượng thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
- Điều 68. Thẩm quyền ra lệnh bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
- Điều 69. Quy trình xử lý tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam
- Điều 70. Lực lượng xử lý tàu bay vi phạm vùng trời, bị bay ép hạ cánh
- Điều 71. Phối hợp giữa các lực lượng tham gia xử lý tàu bay vi phạm vùng trời bị bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
- Điều 72. Các quy định chung về quy hoạch xây dựng, quản lý bề mặt chướng ngại vật và tĩnh không
- Điều 73. Quy định về đồ án quy hoạch chung hoặc đồ án quy hoạch chi tiết
- Điều 74. Các bề mặt chướng ngại vật hàng không và cảnh báo chướng ngại vật hàng không
- Điều 75. Thiết lập dải bay
- Điều 76. Thiết lập khu vực an toàn cuối đường cất hạ cánh
- Điều 77. Các loại bề mặt chướng ngại vật hàng không của sân bay dùng chung
- Điều 78. Yêu cầu thiết lập các bề mặt chướng ngại vật hàng không.
- Điều 79. Hạn chế chướng ngại vật
- Điều 80. Quản lý tĩnh không sân bay và khu vực lân cận đài, trạm vô tuyến điện hàng không
- Điều 81. Kiểm tra, giám sát công trình liên quan đến quản lý độ cao
- Điều 82. Vật thể phải được đánh giá và chấp thuận về độ cao
- Điều 83. Quy định về việc cung cấp thông tin về các công trình
- Điều 84. Quy định về việc cung cấp thông tin về các công trình trong phạm vi sân bay
- Điều 85. Quy định về trị số thông tin của các công trình và địa chỉ nhận thông tin liên quan
- Điều 86. Trình tự, thủ tục chấp thuận độ cao công trình
- Điều 87. Quy định chung
- Điều 88. Đơn vị đo lường trong sơ đồ, bản đồ hàng không
- Điều 89. Trách nhiệm quản lý và cung cấp dịch vụ
- Điều 90. Hệ thống tham chiếu sử dụng trong sơ đồ, bản đồ hàng không
- Điều 91. Cung cấp dữ liệu hàng không
- Điều 92. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 93. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng và đơn vị quân sự
- Điều 94. Cơ sở dữ liệu Địa hình và Chướng ngại vật điện tử (eTOD)
- Điều 96. Tiêu chuẩn ký hiệu, màu sắc và trình bày sơ đồ, bản đồ hàng không
- Điều 97. Công bố sơ đồ, bản đồ hàng không theo chu kỳ AIRAC
- Điều 98. Sơ đồ, bản đồ hàng không điện tử
- Điều 99. Doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay
- Điều 100. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quản lý không lưu và tin tức hàng không
- Điều 101. Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay
- Điều 102. Dịch vụ Quản lý không lưu
- Điều 103. Dịch vụ không lưu
- Điều 104. Dịch vụ quản lý luồng không lưu
- Điều 105. Khai thác và sử dụng vùng trời trong quản lý không lưu
- Điều 106. Phối hợp triển khai thực hiện quản lý luồng không lưu quốc tế
- Điều 107. Dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay
- Điều 108. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay
- Điều 109. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ Khí tượng hàng không
- Điều 110. Các sản phẩm, dịch vụ Khí tượng hàng không
- Điều 111. Nguyên tắc quản lý, cung cấp và sử dụng dữ liệu hàng không, tin tức hàng không
- Điều 112. Sản phẩm tin tức hàng không
- Điều 113. Công bố và phát hành tin tức
- Điều 114. Trách nhiệm của Người khởi tạo dữ liệu và thỏa thuận chính thức
- Điều 115. Hệ thống quản lý chất lượng
- Điều 116. Nguyên tắc và mục tiêu của Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
- Điều 117. Nội dung Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
- Điều 118. Xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
- Điều 119. Nguồn kinh phí bảo đảm thực thi nhiệm vụ của doanh nghiệp được giao cung cấp dịch vụ quản lý không lưu
- Điều 121. Nguyên tắc và nội dung phối hợp quản lý hoạt động bay hàng không dân dụng và hoạt động bay của lực lượng vũ trang
- Điều 122. Phối hợp điều hành hoạt động bay
- Điều 123. Phân cách bay giữa tàu bay của lực lượng vũ trang và tàu bay dân dụng
- Điều 124. Phối hợp sử dụng vùng trời và quản lý, điều hành bay; chia sẻ dữ liệu và sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ hàng không dân dụng
- Điều 125. Phối hợp và chia sẻ dữ liệu
- Điều 126. Việc cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không
- Điều 127. Nguyên tắc trong công tác phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng không
- Điều 128. Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn hàng không
- Điều 129. Vùng tìm kiếm cứu nạn
- Điều 130. Điều hành tại hiện trường và kết thúc hoạt động
- Điều 131. Công tác diễn tập tìm kiếm, cứu nạn hàng không
