Điều 119 Nghị định 222/2026/NĐ-CP về hoạt động bay
Điều 119. Nguồn kinh phí bảo đảm thực thi nhiệm vụ của doanh nghiệp được giao cung cấp dịch vụ quản lý không lưu
1. Doanh nghiệp được giao cung cấp dịch vụ quản lý không lưu được giữ lại 45% phí bay qua vùng trời Việt Nam thu được để hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hợp tác quốc tế, đầu tư phát triển, hiện đại hóa hệ thống bảo đảm hoạt động bay nhằm nâng cao năng lực bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO theo yêu cầu của Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay. Phần phí giữ lại được hạch toán vào doanh thu của doanh nghiệp, phần phí còn lại (55%) nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
2. Bộ Xây dựng chỉ đạo doanh nghiệp được giao cung cấp dịch vụ quản lý không lưu định kỳ 02 năm, kể từ năm 2027 tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện tỷ lệ (%) quy định tại khoản 1 Điều này báo cáo Bộ Xây dựng; trường hợp cần điều chỉnh tỷ lệ (%), Bộ Xây dựng báo cáo Chính phủ để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
3. Các nội dung chi từ nguồn phí được giữ lại
a) Chi đào tạo, huấn luyện nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho đội ngũ kiểm soát viên không lưu, nhân viên kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay và các lực lượng trực tiếp tham gia bảo đảm hoạt động bay;
b) Chi hợp tác quốc tế bao gồm: tham gia đàm phán, ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế; tham gia các diễn đàn quốc tế; trao đổi, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm quốc tế trong lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay; hiệp đồng, trao đổi dữ liệu, tối ưu hóa vùng trời; mở rộng hợp tác song phương và đa phương;
c) Chi đầu tư phát triển, hiện đại hóa hệ thống bảo đảm hoạt động bay nhằm nâng cao năng lực bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO bao gồm:
Đầu tư, mua sắm thiết bị cho: hệ thống radar, thông tin, dẫn đường, giám sát, tự động hóa (CNS/ATM); hệ thống kỹ thuật điều hành bay; hệ thống quản lý an toàn, an ninh, chất lượng, công nghệ thông tin, quản lý điều hành;
Thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số và đổi mới công nghệ trong lĩnh vực điều hành bay.
Nghị định 222/2026/NĐ-CP về hoạt động bay
- Số hiệu: 222/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 22/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 5. Thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ và công bố khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm
- Điều 6. Hoạt động của tàu bay hàng không dân dụng trong khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay
- Điều 7. Vùng trời sân bay dùng chung
- Điều 8. Vùng trời hàng không dân dụng
- Điều 9. Khu vực trách nhiệm cung cấp dịch vụ không lưu
- Điều 10. Đường hàng không
- Điều 11. Khai thác, sử dụng vùng trời
- Điều 12. Nguyên tắc hoạt động bay tại sân bay
- Điều 13. Quy chế bay, phương thức bay và phương thức hoạt động trong khu vực sân bay dùng chung
- Điều 16. Yêu cầu đối với việc cấp, sửa đổi phép bay đối với chuyến bay cất, hạ cánh tại Việt Nam
- Điều 17. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay
- Điều 20. Hiệu lực phép bay
- Điều 21. Từ chối cấp phép bay
- Điều 22. Hủy bỏ phép bay
- Điều 23. Gửi phép bay
- Điều 24. Cung cấp thông tin và phản hồi kế hoạch thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý
- Điều 28. Bảo vệ người, tài sản và độ cao tối thiểu
- Điều 29. Tránh va chạm giữa các tàu bay
- Điều 30. Quyền ưu tiên trong khi bay và khi hoạt động tại khu vực di chuyển của sân bay
- Điều 31. Sử dụng đèn tàu bay
- Điều 32. Chuyến bay bằng thiết bị giả định
- Điều 33. Hoạt động trên sân bay và trong khu vực lân cận sân bay
- Điều 34. Hoạt động của tàu bay trên mặt nước
- Điều 35. Tín hiệu
- Điều 36. Kế hoạch bay không lưu
- Điều 37. Thực hiện huấn lệnh kiểm soát không lưu
- Điều 38. Báo cáo vị trí
- Điều 39. Kết thúc kiểm soát
- Điều 40. Liên lạc
- Điều 41. Can thiệp bất hợp pháp
- Điều 42. Chuyến bay VFR
- Điều 43. Thời gian hoạt động của chuyến bay VFR
- Điều 44. Hoạt động bay VFR đặc biệt tại khu vực kiểm soát sân bay
- Điều 45. Các trường hợp không được phép hoạt động bay VFR
- Điều 46. Áp dụng độ cao tối thiểu đối với chuyến bay VFR
- Điều 47. Chuyến bay IFR
- Điều 48. Chuyến bay có kiểm soát theo IFR
- Điều 49. Đổi từ bay VFR sang bay IFR
- Điều 50. Phạm vi áp dụng IFR
- Điều 51. Độ cao tối thiểu của chuyến bay IFR
- Điều 52. Liên lạc và báo cáo đối với chuyến bay IFR
- Điều 53. Đổi từ bay IFR sang bay VFR
- Điều 54. Hoạt động bay IFR ngoài vùng trời có kiểm soát
- Điều 55. Hoạt động xả nhiên liệu, thả vật thể từ trên không
- Điều 56. Khu vực xả nhiên liệu, thả vật thể từ tàu bay dân dụng
- Điều 57. Điều kiện thực hiện xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc vật thể khác từ tàu bay
- Điều 58. Tàu bay vi phạm bị bay chặn, bay kèm
- Điều 59. Tuân thủ bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay
- Điều 60. Tàu bay bị bay ép hạ cánh tại các cảng hàng không, sân bay
- Điều 61. Nguyên tắc thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm
- Điều 62. Thể thức bay chặn, bay kèm tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam
- Điều 63. Thể thức bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
- Điều 64. Tín hiệu, hành động trong quá trình bay chặn, bay kèm, bay ép
- Điều 65. Xử lý sau khi tàu bay vi phạm hạ cánh
- Điều 66. Xử lý tàu bay vi phạm vùng trời không chấp hành hiệu lệnh của tàu bay bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh
- Điều 67. Lực lượng thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
- Điều 68. Thẩm quyền ra lệnh bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
- Điều 69. Quy trình xử lý tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam
- Điều 70. Lực lượng xử lý tàu bay vi phạm vùng trời, bị bay ép hạ cánh
- Điều 71. Phối hợp giữa các lực lượng tham gia xử lý tàu bay vi phạm vùng trời bị bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
- Điều 72. Các quy định chung về quy hoạch xây dựng, quản lý bề mặt chướng ngại vật và tĩnh không
- Điều 73. Quy định về đồ án quy hoạch chung hoặc đồ án quy hoạch chi tiết
- Điều 74. Các bề mặt chướng ngại vật hàng không và cảnh báo chướng ngại vật hàng không
- Điều 75. Thiết lập dải bay
- Điều 76. Thiết lập khu vực an toàn cuối đường cất hạ cánh
- Điều 77. Các loại bề mặt chướng ngại vật hàng không của sân bay dùng chung
- Điều 78. Yêu cầu thiết lập các bề mặt chướng ngại vật hàng không.
- Điều 79. Hạn chế chướng ngại vật
- Điều 80. Quản lý tĩnh không sân bay và khu vực lân cận đài, trạm vô tuyến điện hàng không
- Điều 81. Kiểm tra, giám sát công trình liên quan đến quản lý độ cao
- Điều 82. Vật thể phải được đánh giá và chấp thuận về độ cao
- Điều 83. Quy định về việc cung cấp thông tin về các công trình
- Điều 84. Quy định về việc cung cấp thông tin về các công trình trong phạm vi sân bay
- Điều 85. Quy định về trị số thông tin của các công trình và địa chỉ nhận thông tin liên quan
- Điều 86. Trình tự, thủ tục chấp thuận độ cao công trình
- Điều 87. Quy định chung
- Điều 88. Đơn vị đo lường trong sơ đồ, bản đồ hàng không
- Điều 89. Trách nhiệm quản lý và cung cấp dịch vụ
- Điều 90. Hệ thống tham chiếu sử dụng trong sơ đồ, bản đồ hàng không
- Điều 91. Cung cấp dữ liệu hàng không
- Điều 92. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 93. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng và đơn vị quân sự
- Điều 94. Cơ sở dữ liệu Địa hình và Chướng ngại vật điện tử (eTOD)
- Điều 96. Tiêu chuẩn ký hiệu, màu sắc và trình bày sơ đồ, bản đồ hàng không
- Điều 97. Công bố sơ đồ, bản đồ hàng không theo chu kỳ AIRAC
- Điều 98. Sơ đồ, bản đồ hàng không điện tử
- Điều 99. Doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay
- Điều 100. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quản lý không lưu và tin tức hàng không
- Điều 101. Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay
- Điều 102. Dịch vụ Quản lý không lưu
- Điều 103. Dịch vụ không lưu
- Điều 104. Dịch vụ quản lý luồng không lưu
- Điều 105. Khai thác và sử dụng vùng trời trong quản lý không lưu
- Điều 106. Phối hợp triển khai thực hiện quản lý luồng không lưu quốc tế
- Điều 107. Dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay
- Điều 108. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay
- Điều 109. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ Khí tượng hàng không
- Điều 110. Các sản phẩm, dịch vụ Khí tượng hàng không
- Điều 111. Nguyên tắc quản lý, cung cấp và sử dụng dữ liệu hàng không, tin tức hàng không
- Điều 112. Sản phẩm tin tức hàng không
- Điều 113. Công bố và phát hành tin tức
- Điều 114. Trách nhiệm của Người khởi tạo dữ liệu và thỏa thuận chính thức
- Điều 115. Hệ thống quản lý chất lượng
- Điều 116. Nguyên tắc và mục tiêu của Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
- Điều 117. Nội dung Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
- Điều 118. Xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
- Điều 119. Nguồn kinh phí bảo đảm thực thi nhiệm vụ của doanh nghiệp được giao cung cấp dịch vụ quản lý không lưu
- Điều 121. Nguyên tắc và nội dung phối hợp quản lý hoạt động bay hàng không dân dụng và hoạt động bay của lực lượng vũ trang
- Điều 122. Phối hợp điều hành hoạt động bay
- Điều 123. Phân cách bay giữa tàu bay của lực lượng vũ trang và tàu bay dân dụng
- Điều 124. Phối hợp sử dụng vùng trời và quản lý, điều hành bay; chia sẻ dữ liệu và sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ hàng không dân dụng
- Điều 125. Phối hợp và chia sẻ dữ liệu
- Điều 126. Việc cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không
- Điều 127. Nguyên tắc trong công tác phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng không
- Điều 128. Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn hàng không
- Điều 129. Vùng tìm kiếm cứu nạn
- Điều 130. Điều hành tại hiện trường và kết thúc hoạt động
- Điều 131. Công tác diễn tập tìm kiếm, cứu nạn hàng không
