Mục 2 Chương 5 Nghị định 222/2026/NĐ-CP về hoạt động bay
Mục 2. QUY TẮC BAY TỔNG QUÁT
Điều 28. Bảo vệ người, tài sản và độ cao tối thiểu
1. Tổ lái không được điều khiển tàu bay gây nguy hiểm cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác.
2. Trừ trường hợp cần thiết để cất cánh, hạ cánh hoặc trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép, tàu bay không được bay:
a) Trên khu vực đông dân cư, nơi tập trung đông người hoặc công trình quan trọng ở độ cao thấp hơn 300 m (1 000 ft) trên chướng ngại vật cao nhất trong phạm vi bán kính 600 m tính từ vị trí ước tính của tàu bay;
b) Ngoài khu vực quy định tại điểm a khoản này, ở độ cao thấp hơn 150 m (500 ft) so với mặt đất hoặc mặt nước.
3. Khi bay trên khu vực đông dân cư, trừ trường hợp bay ở độ cao cho phép, tổ lái phải bảo đảm tàu bay có thể hạ cánh trong tình huống khẩn cấp mà không gây nguy hiểm cho người hoặc tài sản trên mặt đất.
4. Mực bay đường dài của toàn bộ hoặc một phần chuyến bay được biểu thị bằng độ cao hoặc mực bay phù hợp với quy định phân cách áp dụng.
5. Tàu bay chỉ được kéo tàu bay khác hoặc vật thể khác khi đáp ứng điều kiện theo quy định và tuân thủ huấn lệnh, chỉ dẫn của cơ sở ATS liên quan.
6. Trừ trường hợp khẩn nguy, việc nhảy dù, thả dù chỉ được thực hiện khi đáp ứng điều kiện theo quy định và tuân thủ huấn lệnh, chỉ dẫn của cơ sở ATS liên quan.
7. Tàu bay chỉ được bay nhào lộn khi đáp ứng điều kiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền và tuân thủ huấn lệnh, chỉ dẫn của cơ sở ATS liên quan.
8. Tàu bay chỉ được bay tốp khi có thỏa thuận trước giữa những người chỉ huy tàu bay tham gia tốp bay và đáp ứng điều kiện do cơ quan có thẩm quyền quy định.
9. Việc khai thác các phương tiện bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ trong khu vực lân cận sân bay hoặc trong vùng trời có hoạt động bay dân dụng phải tuân thủ quy định về thiết lập khu vực cấm bay, hạn chế bay để bảo đảm an toàn cho tàu bay dân dụng.
10. Tàu bay không được bay vào khu vực cấm bay đã được công bố, trừ chuyến bay thực hiện mục đích công vụ hoặc chuyến bay được cơ quan có thẩm quyền cho phép; hoạt động trong khu vực hạn chế bay phải tuân thủ quy định của cơ quan có thẩm quyền và đáp ứng các yêu cầu tại Điều 6 Nghị định này.
Điều 29. Tránh va chạm giữa các tàu bay
Tổ lái không được điều khiển tàu bay hoạt động gần tàu bay khác đến mức có nguy cơ va chạm.
Điều 30. Quyền ưu tiên trong khi bay và khi hoạt động tại khu vực di chuyển của sân bay
1. Tàu bay có quyền ưu tiên phải giữ hướng bay và tốc độ bay, trừ khi việc thay đổi là bắt buộc để tránh va chạm.
2. Tàu bay nhường đường phải tránh đi qua phía trên, phía dưới hoặc cắt ngang trước đầu tàu bay được quyền ưu tiên, trừ trường hợp việc đó được thực hiện ở khoảng cách an toàn và không gây nguy cơ va chạm.
3. Quyền ưu tiên giữa các tàu bay đang bay được xác định theo thứ tự sau đây: khí cầu; tàu lượn; tàu bay đang kéo tàu bay khác hoặc vật thể khác; tàu bay điều khiển bằng động cơ.
4. Khi hai tàu bay cùng loại đang hội tụ ở cùng độ cao, tàu bay nào thấy có tàu bay kia ở phía bên phải mình thì phải nhường đường.
5. Khi hai tàu bay đối đầu hoặc gần đối đầu có nguy cơ va chạm, mỗi tàu bay phải đổi hướng sang bên phải.
6. Tàu bay đang thực hiện vượt tàu bay khác phải tránh sang bên phải tàu bay bị vượt và tiếp tục giữ khoảng cách an toàn cho đến khi vượt hẳn và không còn khả năng gây ảnh hưởng đến tàu bay bị vượt.
7. Tàu bay đang hạ cánh hoặc ở giai đoạn tiếp cận chót để hạ cánh có quyền ưu tiên hơn các tàu bay khác đang bay hoặc đang hoạt động tại khu vực di chuyển của sân bay.
8. Khi hai hoặc nhiều tàu bay nặng hơn không khí cùng tiếp cận để hạ cánh, tàu bay ở độ cao cao hơn phải nhường đường cho tàu bay ở độ cao thấp hơn; tàu bay ở độ cao thấp hơn không được lợi dụng quyền ưu tiên này để cắt qua trước đầu tàu bay khác đang ở giai đoạn tiếp cận chót hoặc vượt tàu bay đó.
9. Tàu bay đang di chuyển trong khu vực di chuyển tại sân bay phải dừng tại vị trí dừng chờ đường cất hạ cánh khi có yêu cầu của cơ sở ATS hoặc khi đèn dừng chờ đang bật.
10. Tàu bay, phương tiện và người hoạt động trong khu vực di chuyển tại sân bay phải tuân thủ chỉ dẫn của cơ quan có thẩm quyền và của cơ sở ATS có liên quan.
Điều 31. Sử dụng đèn tàu bay
1. Từ khi mặt trời lặn đến khi mặt trời mọc hoặc trong các điều kiện được quy định, tàu bay phải bật đèn theo chế độ khai thác phù hợp để tránh va chạm và bảo đảm nhận biết.
2. Đèn trên tàu bay không được sử dụng theo cách có thể gây hiểu nhầm đối với các đèn hàng không khác hoặc làm giảm hiệu quả của các tín hiệu, đèn dẫn đường hàng không.
Điều 32. Chuyến bay bằng thiết bị giả định
Tàu bay chỉ được thực hiện chuyến bay bằng thiết bị giả định khi có trang bị cần lái kép hoạt động đầy đủ và bảo đảm điều kiện giám sát, quan sát của giáo viên huấn luyện hoặc người quan sát đủ trình độ theo quy định.
Điều 33. Hoạt động trên sân bay và trong khu vực lân cận sân bay
Khi tàu bay hoạt động trên sân bay hoặc trong khu vực lân cận sân bay, tổ lái phải:
1. Quan sát hoạt động khác để tránh va chạm.
2. Bay phù hợp với quỹ đạo bay của các tàu bay khác hoặc tránh quỹ đạo bay của các tàu bay đó.
3. Tuân thủ phương thức bay được quy định cho sân bay khi tiếp cận, hạ cánh hoặc cất cánh, trừ khi cơ sở ATS có chỉ dẫn khác.
4. Thực hiện vòng lượn trái khi tiếp cận để hạ cánh và sau khi cất cánh, trừ trường hợp phương thức bay được công bố hoặc cơ sở ATS quy định khác.
5. Hạ cánh hoặc cất cánh ngược gió, trừ khi cơ sở ATS đánh giá hướng khác thích hợp hơn để bảo đảm an toàn.
Điều 34. Hoạt động của tàu bay trên mặt nước
1. Trường hợp tàu bay với tàu bay khác hoặc tàu bay với tàu thủy tiến gần nhau trên mặt nước và có nguy cơ va chạm, tổ lái phải căn cứ điều kiện thực tế và giới hạn hoạt động của từng loại phương tiện để thực hiện các biện pháp phòng ngừa.
2. Trong khoảng thời gian từ lúc mặt trời lặn đến lúc mặt trời mọc hoặc trong khoảng thời gian khác do cơ quan có thẩm quyền quy định, tàu bay hoạt động trên mặt nước phải hiển thị đèn tín hiệu theo Quy tắc quốc tế về phòng ngừa va chạm trên biển hoặc hiển thị đèn có đặc điểm và vị trí tương tự gần nhất có thể.
Điều 35. Tín hiệu
1. Tổ lái phải nhận biết, hiểu và tuân thủ các tín hiệu hàng không được áp dụng.
2. Khi quan sát thấy hoặc nhận được bất kỳ tín hiệu nào, tổ lái phải tuân theo chỉ dẫn tương ứng với tín hiệu đó theo quy định.
3. Việc sử dụng tín hiệu phải đúng tình huống, đúng mục đích và không được sử dụng tín hiệu khác có thể gây nhầm lẫn với tín hiệu quy định.
4. Nhân viên đánh tín hiệu chịu trách nhiệm hướng dẫn tàu bay bằng các tín hiệu chuẩn, rõ ràng và chính xác; phải mặc áo phản quang có dấu hiệu nhận diện đặc trưng và sử dụng dụng cụ tác nghiệp thích hợp ban ngày, ban đêm hoặc trong tầm nhìn hạn chế.
Điều 36. Kế hoạch bay không lưu
1. Tổ lái hoặc người được ủy quyền của người khai thác tàu bay phải nộp kế hoạch bay không lưu liên quan đến chuyến bay hoặc một phần của chuyến bay dự định tới cơ sở ATS liên quan và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin trong kế hoạch bay không lưu.
2. Kế hoạch bay không lưu phải được nộp trước khi thực hiện các chuyến bay sau đây:
a) Chuyến bay có yêu cầu được cung cấp dịch vụ không lưu;
b) Chuyến bay IFR bay trong vùng trời tư vấn không lưu;
c) Chuyến bay vào, trong hoặc dọc theo vùng trời hoặc đường hàng không do Cục Hàng không Việt Nam công bố;
d) Chuyến bay nhằm hiệp đồng với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Quốc phòng hoặc với cơ sở ATS của quốc gia kế cận;
đ) Chuyến bay bay qua biên giới quốc gia;
e) Chuyến bay VFR ban đêm rời khu vực lân cận sân bay.
3. Trường hợp có thay đổi quan trọng so với nội dung kế hoạch bay không lưu đã nộp, tổ lái hoặc người nộp kế hoạch bay phải thông báo ngay cho cơ sở ATS liên quan để sửa đổi kế hoạch bay không lưu.
4. Trừ trường hợp chuyến bay kết thúc tại sân bay có kiểm soát và việc hạ cánh đã được cơ sở ATS biết rõ, tổ lái phải thực hiện thủ tục kết thúc kế hoạch bay không lưu theo quy định.
5. Nội dung của kế hoạch bay không lưu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, phù hợp với quy định của ICAO.
Điều 37. Thực hiện huấn lệnh kiểm soát không lưu
1. Chuyến bay có kiểm soát chỉ được thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu của cơ sở ATS có thẩm quyền.
2. Trường hợp tổ lái không thể tuân thủ huấn lệnh đã được cấp, phải thông báo ngay cho cơ sở ATS để được xử lý thích hợp.
Điều 38. Báo cáo vị trí
Tổ lái phải thực hiện báo cáo vị trí theo yêu cầu của cơ sở ATS hoặc theo quy định áp dụng đối với loại chuyến bay, loại vùng trời và phương thức bay đang thực hiện.
Điều 39. Kết thúc kiểm soát
Khi chuyến bay không còn thuộc phạm vi kiểm soát không lưu, cơ sở ATS phải thông báo cho tổ lái biết việc kết thúc kiểm soát, trừ trường hợp việc này đã được xác định trước theo phương thức khai thác.
Điều 40. Liên lạc
1. Tổ lái phải duy trì liên lạc vô tuyến hai chiều với cơ sở ATS trong các vùng trời, khu vực hoặc giai đoạn bay mà việc liên lạc là bắt buộc.
2. Trường hợp mất liên lạc, tổ lái phải thực hiện theo quy định, phương thức được công bố và các quy tắc áp dụng đối với từng loại chuyến bay.
Điều 41. Can thiệp bất hợp pháp
1. Khi bị can thiệp bất hợp pháp, tổ lái phải áp dụng mọi biện pháp thích hợp để thông báo cho cơ sở ATS liên quan biết về sự việc, tình hình trên tàu bay và những thay đổi bắt buộc so với kế hoạch bay không lưu để cơ sở ATS dành ưu tiên cho tàu bay và hạn chế đến mức thấp nhất nguy cơ va chạm với tàu bay khác.
2. Trường hợp tàu bay được trang bị máy phát đáp (Transponder), tổ lái phải đặt mã SSR 7500.
3. Tổ lái phải thực hiện hạ cánh sớm nhất có thể tại sân bay thích hợp gần nhất hoặc sân bay do cơ quan có thẩm quyền chỉ định, trừ khi tình huống trên tàu bay không cho phép.
Nghị định 222/2026/NĐ-CP về hoạt động bay
- Số hiệu: 222/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 22/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 5. Thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ và công bố khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm
- Điều 6. Hoạt động của tàu bay hàng không dân dụng trong khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay
- Điều 7. Vùng trời sân bay dùng chung
- Điều 8. Vùng trời hàng không dân dụng
- Điều 9. Khu vực trách nhiệm cung cấp dịch vụ không lưu
- Điều 10. Đường hàng không
- Điều 11. Khai thác, sử dụng vùng trời
- Điều 12. Nguyên tắc hoạt động bay tại sân bay
- Điều 13. Quy chế bay, phương thức bay và phương thức hoạt động trong khu vực sân bay dùng chung
- Điều 16. Yêu cầu đối với việc cấp, sửa đổi phép bay đối với chuyến bay cất, hạ cánh tại Việt Nam
- Điều 17. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay
- Điều 20. Hiệu lực phép bay
- Điều 21. Từ chối cấp phép bay
- Điều 22. Hủy bỏ phép bay
- Điều 23. Gửi phép bay
- Điều 24. Cung cấp thông tin và phản hồi kế hoạch thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý
- Điều 28. Bảo vệ người, tài sản và độ cao tối thiểu
- Điều 29. Tránh va chạm giữa các tàu bay
- Điều 30. Quyền ưu tiên trong khi bay và khi hoạt động tại khu vực di chuyển của sân bay
- Điều 31. Sử dụng đèn tàu bay
- Điều 32. Chuyến bay bằng thiết bị giả định
- Điều 33. Hoạt động trên sân bay và trong khu vực lân cận sân bay
- Điều 34. Hoạt động của tàu bay trên mặt nước
- Điều 35. Tín hiệu
- Điều 36. Kế hoạch bay không lưu
- Điều 37. Thực hiện huấn lệnh kiểm soát không lưu
- Điều 38. Báo cáo vị trí
- Điều 39. Kết thúc kiểm soát
- Điều 40. Liên lạc
- Điều 41. Can thiệp bất hợp pháp
- Điều 42. Chuyến bay VFR
- Điều 43. Thời gian hoạt động của chuyến bay VFR
- Điều 44. Hoạt động bay VFR đặc biệt tại khu vực kiểm soát sân bay
- Điều 45. Các trường hợp không được phép hoạt động bay VFR
- Điều 46. Áp dụng độ cao tối thiểu đối với chuyến bay VFR
- Điều 47. Chuyến bay IFR
- Điều 48. Chuyến bay có kiểm soát theo IFR
- Điều 49. Đổi từ bay VFR sang bay IFR
- Điều 50. Phạm vi áp dụng IFR
- Điều 51. Độ cao tối thiểu của chuyến bay IFR
- Điều 52. Liên lạc và báo cáo đối với chuyến bay IFR
- Điều 53. Đổi từ bay IFR sang bay VFR
- Điều 54. Hoạt động bay IFR ngoài vùng trời có kiểm soát
- Điều 55. Hoạt động xả nhiên liệu, thả vật thể từ trên không
- Điều 56. Khu vực xả nhiên liệu, thả vật thể từ tàu bay dân dụng
- Điều 57. Điều kiện thực hiện xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc vật thể khác từ tàu bay
- Điều 58. Tàu bay vi phạm bị bay chặn, bay kèm
- Điều 59. Tuân thủ bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay
- Điều 60. Tàu bay bị bay ép hạ cánh tại các cảng hàng không, sân bay
- Điều 61. Nguyên tắc thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm
- Điều 62. Thể thức bay chặn, bay kèm tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam
- Điều 63. Thể thức bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
- Điều 64. Tín hiệu, hành động trong quá trình bay chặn, bay kèm, bay ép
- Điều 65. Xử lý sau khi tàu bay vi phạm hạ cánh
- Điều 66. Xử lý tàu bay vi phạm vùng trời không chấp hành hiệu lệnh của tàu bay bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh
- Điều 67. Lực lượng thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
- Điều 68. Thẩm quyền ra lệnh bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
- Điều 69. Quy trình xử lý tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam
- Điều 70. Lực lượng xử lý tàu bay vi phạm vùng trời, bị bay ép hạ cánh
- Điều 71. Phối hợp giữa các lực lượng tham gia xử lý tàu bay vi phạm vùng trời bị bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
- Điều 72. Các quy định chung về quy hoạch xây dựng, quản lý bề mặt chướng ngại vật và tĩnh không
- Điều 73. Quy định về đồ án quy hoạch chung hoặc đồ án quy hoạch chi tiết
- Điều 74. Các bề mặt chướng ngại vật hàng không và cảnh báo chướng ngại vật hàng không
- Điều 75. Thiết lập dải bay
- Điều 76. Thiết lập khu vực an toàn cuối đường cất hạ cánh
- Điều 77. Các loại bề mặt chướng ngại vật hàng không của sân bay dùng chung
- Điều 78. Yêu cầu thiết lập các bề mặt chướng ngại vật hàng không.
- Điều 79. Hạn chế chướng ngại vật
- Điều 80. Quản lý tĩnh không sân bay và khu vực lân cận đài, trạm vô tuyến điện hàng không
- Điều 81. Kiểm tra, giám sát công trình liên quan đến quản lý độ cao
- Điều 82. Vật thể phải được đánh giá và chấp thuận về độ cao
- Điều 83. Quy định về việc cung cấp thông tin về các công trình
- Điều 84. Quy định về việc cung cấp thông tin về các công trình trong phạm vi sân bay
- Điều 85. Quy định về trị số thông tin của các công trình và địa chỉ nhận thông tin liên quan
- Điều 86. Trình tự, thủ tục chấp thuận độ cao công trình
- Điều 87. Quy định chung
- Điều 88. Đơn vị đo lường trong sơ đồ, bản đồ hàng không
- Điều 89. Trách nhiệm quản lý và cung cấp dịch vụ
- Điều 90. Hệ thống tham chiếu sử dụng trong sơ đồ, bản đồ hàng không
- Điều 91. Cung cấp dữ liệu hàng không
- Điều 92. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 93. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng và đơn vị quân sự
- Điều 94. Cơ sở dữ liệu Địa hình và Chướng ngại vật điện tử (eTOD)
- Điều 96. Tiêu chuẩn ký hiệu, màu sắc và trình bày sơ đồ, bản đồ hàng không
- Điều 97. Công bố sơ đồ, bản đồ hàng không theo chu kỳ AIRAC
- Điều 98. Sơ đồ, bản đồ hàng không điện tử
- Điều 99. Doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay
- Điều 100. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quản lý không lưu và tin tức hàng không
- Điều 101. Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay
- Điều 102. Dịch vụ Quản lý không lưu
- Điều 103. Dịch vụ không lưu
- Điều 104. Dịch vụ quản lý luồng không lưu
- Điều 105. Khai thác và sử dụng vùng trời trong quản lý không lưu
- Điều 106. Phối hợp triển khai thực hiện quản lý luồng không lưu quốc tế
- Điều 107. Dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay
- Điều 108. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay
- Điều 109. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ Khí tượng hàng không
- Điều 110. Các sản phẩm, dịch vụ Khí tượng hàng không
- Điều 111. Nguyên tắc quản lý, cung cấp và sử dụng dữ liệu hàng không, tin tức hàng không
- Điều 112. Sản phẩm tin tức hàng không
- Điều 113. Công bố và phát hành tin tức
- Điều 114. Trách nhiệm của Người khởi tạo dữ liệu và thỏa thuận chính thức
- Điều 115. Hệ thống quản lý chất lượng
- Điều 116. Nguyên tắc và mục tiêu của Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
- Điều 117. Nội dung Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
- Điều 118. Xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
- Điều 119. Nguồn kinh phí bảo đảm thực thi nhiệm vụ của doanh nghiệp được giao cung cấp dịch vụ quản lý không lưu
- Điều 121. Nguyên tắc và nội dung phối hợp quản lý hoạt động bay hàng không dân dụng và hoạt động bay của lực lượng vũ trang
- Điều 122. Phối hợp điều hành hoạt động bay
- Điều 123. Phân cách bay giữa tàu bay của lực lượng vũ trang và tàu bay dân dụng
- Điều 124. Phối hợp sử dụng vùng trời và quản lý, điều hành bay; chia sẻ dữ liệu và sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ hàng không dân dụng
- Điều 125. Phối hợp và chia sẻ dữ liệu
- Điều 126. Việc cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không
- Điều 127. Nguyên tắc trong công tác phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng không
- Điều 128. Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn hàng không
- Điều 129. Vùng tìm kiếm cứu nạn
- Điều 130. Điều hành tại hiện trường và kết thúc hoạt động
- Điều 131. Công tác diễn tập tìm kiếm, cứu nạn hàng không
