Điều 132 Nghị định 222/2026/NĐ-CP về hoạt động bay
Điều 132. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
1. Chỉ đạo, kiểm tra trong công tác quản lý nhà nước về hoạt động bay hàng không dân dụng, kết hợp chặt chẽ với công tác quản lý quy hoạch không gian, kiến trúc và trật tự xây dựng thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ Xây dựng.
2. Chỉ đạo Cục Hàng không Việt Nam tổ chức thực hiện việc thiết lập, phân loại và quản lý việc khai thác, sử dụng vùng trời hàng không dân dụng, đường hàng không, phương thức bay hàng không dân dụng theo quy định.
3. Đối với nội dung quản lý chướng ngại vật hàng không:
a) Phối hợp Bộ Quốc phòng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý quy hoạch xây dựng công trình, bảo đảm không gian kiến trúc và cảnh quan đô thị tuân thủ nghiêm ngặt các bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không đã được công bố;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan để thống nhất việc quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không đối với sân bay dùng chung;
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử: các bề mặt chướng ngại vật hàng không sân bay dùng chung; khu vực giới hạn bảo đảm hoạt động của các công trình, đài, trạm vô tuyến điện hàng không; mức cao công trình, chướng ngại vật hàng không ảnh hưởng đến bề mặt chướng ngại vật hàng không trong khu vực sân bay dùng chung; bề mặt thu thập dữ liệu chướng ngại vật hàng không;
d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành quản lý khu vực giới hạn bảo đảm hoạt động của các công trình, đài, trạm vô tuyến điện hàng không bảo đảm hoạt động bay nằm ngoài sân bay và bề mặt chướng ngại vật hàng không; quản lý, thanh tra, kiểm tra, xử lý khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chấp hành các quy định về vị trí, độ cao và việc lắp đặt, duy trì hệ thống cảnh báo hàng không; ngăn ngừa và xử lý di dời hoặc hạ thấp độ cao các công trình vi phạm bề mặt chướng ngại vật hàng không ảnh hưởng đến hoạt động bay; tuyên truyền, phổ biến cho các cơ quan, đoàn thể, cộng đồng dân cư nơi có sân bay, khu vực phụ cận sân bay; duy trì, quản lý các bề mặt chướng ngại vật, nhằm bảo đảm an toàn cho các hoạt động bay và khu dân cư;
đ) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập đồ án quy hoạch chung để xây dựng các khu đô thị, khu nhà ở cao tầng, khu hạ tầng kỹ thuật công nghiệp, khu kinh tế, khu đặc thù, khu công nghệ cao sau khi có văn bản thống nhất với Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam để làm cơ sở cấp phép xây dựng;
e) Chỉ đạo cơ quan có thẩm quyền phối hợp với cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý bề mặt chướng ngại vật hàng không, giám sát việc cấp phép xây dựng công trình của địa phương trong các bề mặt chướng ngại vật hàng không tại các sân bay dùng chung;
g) Căn cứ tính chất hoạt động của sân bay dùng chung, điều kiện thực tế của địa hình, nhu cầu phát triển không gian đô thị và các tiêu chuẩn quy định tại các Phụ lục Ia, Ib, II, III, IV ban hành kèm theo Nghị định này để thiết lập các bề mặt chướng ngại vật hàng không, khu vực giới hạn bảo đảm hoạt động của các công trình bảo đảm hoạt động bay nằm ngoài sân bay theo nguyên tắc bảo đảm an toàn, hiệu quả chung, tạo thuận lợi phát triển kinh tế xã hội, sử dụng hiệu quả tài nguyên không gian của đất nước;
h) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc yêu cầu chủ sở hữu thực hiện đánh dấu chướng ngại vật tự nhiên, nhân tạo có thể ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay.
4. Đối với quy định thể thức bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
a) Xây dựng, đào tạo, huấn luyện và trang bị các phương tiện, thiết bị kỹ thuật cần thiết cho lực lượng chức năng thuộc quyền quản lý;
b) Chỉ đạo xây dựng các phương án bố trí, điều động lực lượng, các nguồn lực và tác nghiệp cụ thể của các lực lượng thuộc quyền quản lý;
c) Chủ trì, phối hợp với các ban, bộ, ngành liên quan trong hợp tác quốc tế để xử lý tình huống đối với tàu bay quốc tịch nước ngoài vi phạm vùng trời Việt Nam bị bay chặn, bay kèm, ép hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay;
d) Giao Cục Hàng không Việt Nam đề xuất các nội dung, tổ chức các cuộc diễn tập cấp quốc gia theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia về xử lý tình huống khi tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam bị bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay.
5. Chỉ đạo Cục Hàng không Việt Nam thực hiện chức năng nhà chức trách hàng không trong việc cấp phép, giám sát, quản lý an toàn hoạt động bay và thực thi các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Phối hợp với ICAO trong việc sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ hàng không.
Nghị định 222/2026/NĐ-CP về hoạt động bay
- Số hiệu: 222/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 22/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 5. Thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ và công bố khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm
- Điều 6. Hoạt động của tàu bay hàng không dân dụng trong khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay
- Điều 7. Vùng trời sân bay dùng chung
- Điều 8. Vùng trời hàng không dân dụng
- Điều 9. Khu vực trách nhiệm cung cấp dịch vụ không lưu
- Điều 10. Đường hàng không
- Điều 11. Khai thác, sử dụng vùng trời
- Điều 12. Nguyên tắc hoạt động bay tại sân bay
- Điều 13. Quy chế bay, phương thức bay và phương thức hoạt động trong khu vực sân bay dùng chung
- Điều 16. Yêu cầu đối với việc cấp, sửa đổi phép bay đối với chuyến bay cất, hạ cánh tại Việt Nam
- Điều 17. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay
- Điều 20. Hiệu lực phép bay
- Điều 21. Từ chối cấp phép bay
- Điều 22. Hủy bỏ phép bay
- Điều 23. Gửi phép bay
- Điều 24. Cung cấp thông tin và phản hồi kế hoạch thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý
- Điều 28. Bảo vệ người, tài sản và độ cao tối thiểu
- Điều 29. Tránh va chạm giữa các tàu bay
- Điều 30. Quyền ưu tiên trong khi bay và khi hoạt động tại khu vực di chuyển của sân bay
- Điều 31. Sử dụng đèn tàu bay
- Điều 32. Chuyến bay bằng thiết bị giả định
- Điều 33. Hoạt động trên sân bay và trong khu vực lân cận sân bay
- Điều 34. Hoạt động của tàu bay trên mặt nước
- Điều 35. Tín hiệu
- Điều 36. Kế hoạch bay không lưu
- Điều 37. Thực hiện huấn lệnh kiểm soát không lưu
- Điều 38. Báo cáo vị trí
- Điều 39. Kết thúc kiểm soát
- Điều 40. Liên lạc
- Điều 41. Can thiệp bất hợp pháp
- Điều 42. Chuyến bay VFR
- Điều 43. Thời gian hoạt động của chuyến bay VFR
- Điều 44. Hoạt động bay VFR đặc biệt tại khu vực kiểm soát sân bay
- Điều 45. Các trường hợp không được phép hoạt động bay VFR
- Điều 46. Áp dụng độ cao tối thiểu đối với chuyến bay VFR
- Điều 47. Chuyến bay IFR
- Điều 48. Chuyến bay có kiểm soát theo IFR
- Điều 49. Đổi từ bay VFR sang bay IFR
- Điều 50. Phạm vi áp dụng IFR
- Điều 51. Độ cao tối thiểu của chuyến bay IFR
- Điều 52. Liên lạc và báo cáo đối với chuyến bay IFR
- Điều 53. Đổi từ bay IFR sang bay VFR
- Điều 54. Hoạt động bay IFR ngoài vùng trời có kiểm soát
- Điều 55. Hoạt động xả nhiên liệu, thả vật thể từ trên không
- Điều 56. Khu vực xả nhiên liệu, thả vật thể từ tàu bay dân dụng
- Điều 57. Điều kiện thực hiện xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc vật thể khác từ tàu bay
- Điều 58. Tàu bay vi phạm bị bay chặn, bay kèm
- Điều 59. Tuân thủ bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay
- Điều 60. Tàu bay bị bay ép hạ cánh tại các cảng hàng không, sân bay
- Điều 61. Nguyên tắc thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm
- Điều 62. Thể thức bay chặn, bay kèm tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam
- Điều 63. Thể thức bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
- Điều 64. Tín hiệu, hành động trong quá trình bay chặn, bay kèm, bay ép
- Điều 65. Xử lý sau khi tàu bay vi phạm hạ cánh
- Điều 66. Xử lý tàu bay vi phạm vùng trời không chấp hành hiệu lệnh của tàu bay bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh
- Điều 67. Lực lượng thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
- Điều 68. Thẩm quyền ra lệnh bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
- Điều 69. Quy trình xử lý tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam
- Điều 70. Lực lượng xử lý tàu bay vi phạm vùng trời, bị bay ép hạ cánh
- Điều 71. Phối hợp giữa các lực lượng tham gia xử lý tàu bay vi phạm vùng trời bị bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
- Điều 72. Các quy định chung về quy hoạch xây dựng, quản lý bề mặt chướng ngại vật và tĩnh không
- Điều 73. Quy định về đồ án quy hoạch chung hoặc đồ án quy hoạch chi tiết
- Điều 74. Các bề mặt chướng ngại vật hàng không và cảnh báo chướng ngại vật hàng không
- Điều 75. Thiết lập dải bay
- Điều 76. Thiết lập khu vực an toàn cuối đường cất hạ cánh
- Điều 77. Các loại bề mặt chướng ngại vật hàng không của sân bay dùng chung
- Điều 78. Yêu cầu thiết lập các bề mặt chướng ngại vật hàng không.
- Điều 79. Hạn chế chướng ngại vật
- Điều 80. Quản lý tĩnh không sân bay và khu vực lân cận đài, trạm vô tuyến điện hàng không
- Điều 81. Kiểm tra, giám sát công trình liên quan đến quản lý độ cao
- Điều 82. Vật thể phải được đánh giá và chấp thuận về độ cao
- Điều 83. Quy định về việc cung cấp thông tin về các công trình
- Điều 84. Quy định về việc cung cấp thông tin về các công trình trong phạm vi sân bay
- Điều 85. Quy định về trị số thông tin của các công trình và địa chỉ nhận thông tin liên quan
- Điều 86. Trình tự, thủ tục chấp thuận độ cao công trình
- Điều 87. Quy định chung
- Điều 88. Đơn vị đo lường trong sơ đồ, bản đồ hàng không
- Điều 89. Trách nhiệm quản lý và cung cấp dịch vụ
- Điều 90. Hệ thống tham chiếu sử dụng trong sơ đồ, bản đồ hàng không
- Điều 91. Cung cấp dữ liệu hàng không
- Điều 92. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 93. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng và đơn vị quân sự
- Điều 94. Cơ sở dữ liệu Địa hình và Chướng ngại vật điện tử (eTOD)
- Điều 96. Tiêu chuẩn ký hiệu, màu sắc và trình bày sơ đồ, bản đồ hàng không
- Điều 97. Công bố sơ đồ, bản đồ hàng không theo chu kỳ AIRAC
- Điều 98. Sơ đồ, bản đồ hàng không điện tử
- Điều 99. Doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay
- Điều 100. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quản lý không lưu và tin tức hàng không
- Điều 101. Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay
- Điều 102. Dịch vụ Quản lý không lưu
- Điều 103. Dịch vụ không lưu
- Điều 104. Dịch vụ quản lý luồng không lưu
- Điều 105. Khai thác và sử dụng vùng trời trong quản lý không lưu
- Điều 106. Phối hợp triển khai thực hiện quản lý luồng không lưu quốc tế
- Điều 107. Dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay
- Điều 108. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay
- Điều 109. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ Khí tượng hàng không
- Điều 110. Các sản phẩm, dịch vụ Khí tượng hàng không
- Điều 111. Nguyên tắc quản lý, cung cấp và sử dụng dữ liệu hàng không, tin tức hàng không
- Điều 112. Sản phẩm tin tức hàng không
- Điều 113. Công bố và phát hành tin tức
- Điều 114. Trách nhiệm của Người khởi tạo dữ liệu và thỏa thuận chính thức
- Điều 115. Hệ thống quản lý chất lượng
- Điều 116. Nguyên tắc và mục tiêu của Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
- Điều 117. Nội dung Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
- Điều 118. Xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
- Điều 119. Nguồn kinh phí bảo đảm thực thi nhiệm vụ của doanh nghiệp được giao cung cấp dịch vụ quản lý không lưu
- Điều 121. Nguyên tắc và nội dung phối hợp quản lý hoạt động bay hàng không dân dụng và hoạt động bay của lực lượng vũ trang
- Điều 122. Phối hợp điều hành hoạt động bay
- Điều 123. Phân cách bay giữa tàu bay của lực lượng vũ trang và tàu bay dân dụng
- Điều 124. Phối hợp sử dụng vùng trời và quản lý, điều hành bay; chia sẻ dữ liệu và sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ hàng không dân dụng
- Điều 125. Phối hợp và chia sẻ dữ liệu
- Điều 126. Việc cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không
- Điều 127. Nguyên tắc trong công tác phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng không
- Điều 128. Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn hàng không
- Điều 129. Vùng tìm kiếm cứu nạn
- Điều 130. Điều hành tại hiện trường và kết thúc hoạt động
- Điều 131. Công tác diễn tập tìm kiếm, cứu nạn hàng không
