Điều 7 Nghị định 207/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
Điều 7. Quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng
1. Việc quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Theo quy định của chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ thiết kế xây dựng đã được phê duyệt, thiết kế biện pháp thi công đã được chấp thuận và hợp đồng xây dựng;
b) Khi công trình bị sụt, trượt, lún, nghiêng, nứt hoặc có các biểu hiện bất thường khác cần phải được quan trắc nhằm đánh giá, xác định nguyên nhân để có biện pháp xử lý hoặc ngăn ngừa sự cố công trình trong quá trình thi công xây dựng.
2. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác quan trắc, tổng hợp kết quả quan trắc đối với từng chu kỳ theo đề cương quan trắc đã được chấp thuận.
3. Trường hợp công trình gồm nhiều gói thầu hoặc do nhiều nhà thầu thi công xây dựng thực hiện, chủ đầu tư và các nhà thầu thi công xây dựng có thể thỏa thuận để một nhà thầu thi công xây dựng chịu trách nhiệm thực hiện công tác quan trắc chung hoặc có thể lựa chọn nhà thầu quan trắc độc lập để thực hiện công tác quan trắc công trình.
4. Việc lập đề cương quan trắc và xử lý kết quả quan trắc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Nghị định 207/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
- Số hiệu: 207/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Phân loại công trình xây dựng
- Điều 4. Nguyên tắc chung trong quản lý xây dựng công trình xây dựng
- Điều 5. Phân định trách nhiệm giữa các chủ thể trong quản lý xây dựng công trình
- Điều 6. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
- Điều 7. Quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng
- Điều 8. Thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình
- Điều 9. Giám định xây dựng
- Điều 10. Quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ
- Điều 11. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thi công xây dựng công trình
- Điều 12. Điều kiện khởi công xây dựng công trình
- Điều 13. Yêu cầu đối với công trường xây dựng
- Điều 14. Quản lý vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng
- Điều 15. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng
- Điều 16. Trách nhiệm của chủ đầu tư
- Điều 17. Trách nhiệm của người lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trên công trường
- Điều 18. Quản lý khối lượng thi công xây dựng
- Điều 19. Quản lý tiến độ thi công xây dựng
- Điều 20. Giám sát thi công xây dựng công trình
- Điều 21. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình
- Điều 22. Nghiệm thu công việc xây dựng
- Điều 23. Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng
- Điều 24. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng
- Điều 25. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
- Điều 26. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
- Điều 27. Nội dung, trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
- Điều 28. Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng
- Điều 29. Điều kiện để đưa công trình, hạng mục công trình vào khai thác, sử dụng
- Điều 30. Bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng
- Điều 31. Bàn giao công trình xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị
- Điều 32. Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng
- Điều 33. Trách nhiệm của các chủ thể trong bảo hành công trình xây dựng
- Điều 34. Quy trình bảo trì công trình xây dựng
- Điều 35. Kế hoạch bảo trì công trình xây dựng
- Điều 36. Thực hiện bảo trì công trình xây dựng
- Điều 37. Quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng
- Điều 38. Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng
- Điều 39. Chi phí bảo trì công trình xây dựng
- Điều 40. Đánh giá an toàn công trình
- Điều 41. Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình
- Điều 42. Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn cho khai thác, sử dụng
- Điều 43. Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế
- Điều 44. Phá dỡ công trình xây dựng
- Điều 45. Báo cáo sự cố công trình xây dựng
- Điều 46. Giải quyết sự cố công trình xây dựng
- Điều 47. Giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng
- Điều 48. Hồ sơ sự cố công trình xây dựng
