Điều 5 Nghị định 207/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
Điều 5. Phân định trách nhiệm giữa các chủ thể trong quản lý xây dựng công trình
1. Trường hợp chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án trực thuộc:
a) Chủ đầu tư được giao nhiệm vụ cho ban quản lý dự án thực hiện một hoặc một số công việc thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý thi công xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này và phải được thể hiện bằng văn bản. Chủ đầu tư phải chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về các công việc đã giao nhiệm vụ cho ban quản lý dự án thực hiện;
b) Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về việc thực hiện các công việc được giao nêu tại điểm a khoản này.
2. Trường hợp chủ đầu tư thuê nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình:
a) Chủ đầu tư được quyền giao nhà thầu này thực hiện một hoặc một số công việc thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý xây dựng công trình thông qua hợp đồng xây dựng. Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng xây dựng, xử lý các vấn đề liên quan giữa các nhà thầu tham gia xây dựng công trình và với chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án;
b) Nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về những công việc được giao theo quy định của hợp đồng xây dựng và pháp luật có liên quan.
3. Đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP):
a) Doanh nghiệp dự án PPP thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư về quản lý xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này;
b) Cơ quan ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định tại khoản 6 Điều 20 Nghị định này. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền ủy quyền cho cơ quan, đơn vị trực thuộc làm cơ quan ký kết hợp đồng thì cơ quan có thẩm quyền phải chỉ đạo, kiểm tra, chịu trách nhiệm về các nội dung công việc do cơ quan ký kết hợp đồng thực hiện; cơ quan ký kết hợp đồng chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền và pháp luật về việc thực hiện các nội dung công việc được ủy quyền.
4. Trường hợp áp dụng hình thức hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình (sau đây gọi là hợp đồng EPC) cho toàn bộ công trình xây dựng, hợp đồng chìa khóa trao tay việc phân định trách nhiệm giữa Chủ đầu tư và nhà thầu thực hiện hợp đồng EPC, nhà thầu thực hiện hợp đồng chìa khóa trao tay (sau đây gọi là nhà thầu EPC, chìa khóa trao tay) được quy định như sau:
a) Chủ đầu tư và nhà thầu EPC, chìa khóa trao tay có thể thỏa thuận và quy định trong hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay về việc giao nhà thầu EPC, chìa khóa trao tay thực hiện một hoặc một số hoặc các nội dung giám sát thi công xây dựng công trình thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i và l khoản 1 Điều 20 Nghị định này;
b) Nhà thầu EPC, chìa khóa trao tay có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng, an toàn trong thi công xây dựng công trình, chịu trách nhiệm đối với phần việc do mình và nhà thầu phụ (nếu có) thực hiện; thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng với chủ đầu tư.
5. Trường hợp áp dụng hình thức hợp đồng quy định tại khoản 4 Điều này, chủ đầu tư có trách nhiệm: kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nội dung quản lý xây dựng công trình đã thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng; tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng, tổ chức bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng.
6. Trường hợp áp dụng hình thức liên danh các nhà thầu, từng nhà thầu trong liên danh phải thiết lập hệ thống quản lý thi công xây dựng, chịu trách nhiệm về chất lượng và an toàn trong thi công xây dựng công trình đối với công việc do mình thực hiện được phân định trong văn bản thỏa thuận liên danh; văn bản này phải xác định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh, trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh và xác định rõ phạm vi, khối lượng công việc thực hiện của từng thành viên trong liên danh; các nội dung này phải được quy định trong hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư.
7. Quyền, nghĩa vụ và việc phân định trách nhiệm của các chủ thể quy định tại Điều này phải được thể hiện trong hợp đồng xây dựng và theo quy định của pháp luật.
Nghị định 207/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
- Số hiệu: 207/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Phân loại công trình xây dựng
- Điều 4. Nguyên tắc chung trong quản lý xây dựng công trình xây dựng
- Điều 5. Phân định trách nhiệm giữa các chủ thể trong quản lý xây dựng công trình
- Điều 6. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
- Điều 7. Quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng
- Điều 8. Thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình
- Điều 9. Giám định xây dựng
- Điều 10. Quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ
- Điều 11. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thi công xây dựng công trình
- Điều 12. Điều kiện khởi công xây dựng công trình
- Điều 13. Yêu cầu đối với công trường xây dựng
- Điều 14. Quản lý vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng
- Điều 15. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng
- Điều 16. Trách nhiệm của chủ đầu tư
- Điều 17. Trách nhiệm của người lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trên công trường
- Điều 18. Quản lý khối lượng thi công xây dựng
- Điều 19. Quản lý tiến độ thi công xây dựng
- Điều 20. Giám sát thi công xây dựng công trình
- Điều 21. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình
- Điều 22. Nghiệm thu công việc xây dựng
- Điều 23. Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng
- Điều 24. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng
- Điều 25. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
- Điều 26. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
- Điều 27. Nội dung, trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
- Điều 28. Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng
- Điều 29. Điều kiện để đưa công trình, hạng mục công trình vào khai thác, sử dụng
- Điều 30. Bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng
- Điều 31. Bàn giao công trình xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị
- Điều 32. Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng
- Điều 33. Trách nhiệm của các chủ thể trong bảo hành công trình xây dựng
- Điều 34. Quy trình bảo trì công trình xây dựng
- Điều 35. Kế hoạch bảo trì công trình xây dựng
- Điều 36. Thực hiện bảo trì công trình xây dựng
- Điều 37. Quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng
- Điều 38. Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng
- Điều 39. Chi phí bảo trì công trình xây dựng
- Điều 40. Đánh giá an toàn công trình
- Điều 41. Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình
- Điều 42. Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn cho khai thác, sử dụng
- Điều 43. Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế
- Điều 44. Phá dỡ công trình xây dựng
- Điều 45. Báo cáo sự cố công trình xây dựng
- Điều 46. Giải quyết sự cố công trình xây dựng
- Điều 47. Giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng
- Điều 48. Hồ sơ sự cố công trình xây dựng
