Điều 53 Nghị định 207/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
Điều 53. Điều khoản chuyển tiếp
1. Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì loại và cấp của công trình được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư.
2. Các hồ sơ thủ tục hành chính đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
3. Công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, Nghị định số 67/2026/NĐ-CP nhưng không thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định này thì không tiếp tục thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng, quản lý thi công xây dựng, nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của Nghị định này và chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu của mình.
4. Công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, Nghị định số 67/2026/NĐ-CP và Nghị định này, đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tiếp tục thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành đối với công trình này và các công trình đã khởi công xây dựng thuộc đối tượng kiểm tra còn lại của dự án có công trình được quy định chuyển tiếp tại khoản này, trừ trường hợp công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra;
b) Trong quá trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tiếp tục thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng nếu phát hiện những vi phạm về chủ trương đầu tư, quy hoạch, đất đai, giấy phép xây dựng, phòng cháy, chữa cháy và các nội dung vi phạm khác thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương thì cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để chỉ đạo xử lý và giao cơ quan chuyên môn về xây dựng tại địa phương tiếp tục thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình này sau khi đã khắc phục các vi phạm.
5. Các công trình xây dựng thuộc danh mục các công trình Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng tổ chức kiểm tra năm 2026 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đã khởi công xây dựng và đã được kiểm tra công tác nghiệm thu thì Hội đồng tiếp tục kiểm tra đối với các công trình này.
Nghị định 207/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
- Số hiệu: 207/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Phân loại công trình xây dựng
- Điều 4. Nguyên tắc chung trong quản lý xây dựng công trình xây dựng
- Điều 5. Phân định trách nhiệm giữa các chủ thể trong quản lý xây dựng công trình
- Điều 6. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
- Điều 7. Quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng
- Điều 8. Thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình
- Điều 9. Giám định xây dựng
- Điều 10. Quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ
- Điều 11. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thi công xây dựng công trình
- Điều 12. Điều kiện khởi công xây dựng công trình
- Điều 13. Yêu cầu đối với công trường xây dựng
- Điều 14. Quản lý vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng
- Điều 15. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng
- Điều 16. Trách nhiệm của chủ đầu tư
- Điều 17. Trách nhiệm của người lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trên công trường
- Điều 18. Quản lý khối lượng thi công xây dựng
- Điều 19. Quản lý tiến độ thi công xây dựng
- Điều 20. Giám sát thi công xây dựng công trình
- Điều 21. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình
- Điều 22. Nghiệm thu công việc xây dựng
- Điều 23. Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng
- Điều 24. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng
- Điều 25. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
- Điều 26. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
- Điều 27. Nội dung, trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
- Điều 28. Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng
- Điều 29. Điều kiện để đưa công trình, hạng mục công trình vào khai thác, sử dụng
- Điều 30. Bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng
- Điều 31. Bàn giao công trình xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị
- Điều 32. Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng
- Điều 33. Trách nhiệm của các chủ thể trong bảo hành công trình xây dựng
- Điều 34. Quy trình bảo trì công trình xây dựng
- Điều 35. Kế hoạch bảo trì công trình xây dựng
- Điều 36. Thực hiện bảo trì công trình xây dựng
- Điều 37. Quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng
- Điều 38. Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng
- Điều 39. Chi phí bảo trì công trình xây dựng
- Điều 40. Đánh giá an toàn công trình
- Điều 41. Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình
- Điều 42. Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn cho khai thác, sử dụng
- Điều 43. Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế
- Điều 44. Phá dỡ công trình xây dựng
- Điều 45. Báo cáo sự cố công trình xây dựng
- Điều 46. Giải quyết sự cố công trình xây dựng
- Điều 47. Giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng
- Điều 48. Hồ sơ sự cố công trình xây dựng