Điều 21 Nghị định 207/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
Điều 21. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình
1. Nhà thầu lập thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện giám sát tác giả theo quy định của hợp đồng xây dựng đối với phần việc do mình thực hiện. Khi hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành công tác thi công xây dựng, nhà thầu này có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá việc thực hiện giám sát tác giả quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Nội dung thực hiện giám sát tác giả:
a) Giải thích và làm rõ các tài liệu thiết kế công trình khi có yêu cầu của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình;
b) Phối hợp với chủ đầu tư khi được yêu cầu để giải quyết các vấn đề vướng mắc, bất hợp lý, phát sinh về thiết kế trong quá trình thi công xây dựng; điều chỉnh thiết kế phù hợp với thực tế thi công xây dựng công trình;
c) Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiện việc thi công sai với thiết kế được duyệt của nhà thầu thi công xây dựng;
d) Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng theo hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư. Trường hợp phát hiện hạng mục công trình, công trình xây dựng không đủ điều kiện nghiệm thu phải có ý kiến kịp thời bằng văn bản gửi chủ đầu tư.
Nghị định 207/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
- Số hiệu: 207/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Phân loại công trình xây dựng
- Điều 4. Nguyên tắc chung trong quản lý xây dựng công trình xây dựng
- Điều 5. Phân định trách nhiệm giữa các chủ thể trong quản lý xây dựng công trình
- Điều 6. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
- Điều 7. Quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng
- Điều 8. Thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình
- Điều 9. Giám định xây dựng
- Điều 10. Quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ
- Điều 11. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thi công xây dựng công trình
- Điều 12. Điều kiện khởi công xây dựng công trình
- Điều 13. Yêu cầu đối với công trường xây dựng
- Điều 14. Quản lý vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng
- Điều 15. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng
- Điều 16. Trách nhiệm của chủ đầu tư
- Điều 17. Trách nhiệm của người lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trên công trường
- Điều 18. Quản lý khối lượng thi công xây dựng
- Điều 19. Quản lý tiến độ thi công xây dựng
- Điều 20. Giám sát thi công xây dựng công trình
- Điều 21. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình
- Điều 22. Nghiệm thu công việc xây dựng
- Điều 23. Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng
- Điều 24. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng
- Điều 25. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
- Điều 26. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
- Điều 27. Nội dung, trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
- Điều 28. Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng
- Điều 29. Điều kiện để đưa công trình, hạng mục công trình vào khai thác, sử dụng
- Điều 30. Bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng
- Điều 31. Bàn giao công trình xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị
- Điều 32. Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng
- Điều 33. Trách nhiệm của các chủ thể trong bảo hành công trình xây dựng
- Điều 34. Quy trình bảo trì công trình xây dựng
- Điều 35. Kế hoạch bảo trì công trình xây dựng
- Điều 36. Thực hiện bảo trì công trình xây dựng
- Điều 37. Quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng
- Điều 38. Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng
- Điều 39. Chi phí bảo trì công trình xây dựng
- Điều 40. Đánh giá an toàn công trình
- Điều 41. Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình
- Điều 42. Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn cho khai thác, sử dụng
- Điều 43. Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế
- Điều 44. Phá dỡ công trình xây dựng
- Điều 45. Báo cáo sự cố công trình xây dựng
- Điều 46. Giải quyết sự cố công trình xây dựng
- Điều 47. Giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng
- Điều 48. Hồ sơ sự cố công trình xây dựng
